Quyết định

V/v Ban hành Quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

Số hiệu: 69/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ngày ban hành
17/12/2003
Ngày hiệu lực
1/1/2004
Người ký
Phạm Thị Bích Lựa
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Lĩnh vực giá
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 06/2005/QĐ-UB (hiệu lực 01/01/2005).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

V/v Ban hành Quy định giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất,

chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất

và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

_____________________

 ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 và Nghị định số 17/1998/NĐ-CP ngày 21/3/1998 của Chính phủ về việc quy định khung giá các loại đất;

- Căn cứ Thông tư số 94/TT/LB ngày 14/11/1994 của Liên bộ Tài chính - Xây dựng - Tổng Cục Địa chính - Ban Vật giá Chính phủ hướng dẫn thi hành Nghị định số 87/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ quy định khung giá các loại đất;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại tờ trình số 2164TCVG/CV ngày 10/12/2003,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Nay ban hành kèm theo Quyết định này Bản quy định giá các loại đất, để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất và bồi thường thiệt hại về đất khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng. 

Đối với các trường hợp đang làm thủ tục chuyển quyền sử dụng đất, hợp thức hóa cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mà hồ sơ đã nộp tại UBND các huyện, thị xã trước ngày 01/01/2004 thì được áp dụng theo giá đất quy định tại Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh.

Điều 2: Sở Tài chính chủ trì cùng với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Xây dựng và Cục Thuế hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Khi giá đất trên thị trường có sự biến động lớn (tăng hoặc giảm), Sở Tài Chính có trách nhiệm báo cáo UBND tỉnh để điều chỉnh lại giá đất cho phù hợp.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01/01/2004 và thay thế Quyết định số 55/2002/QĐ-UB ngày 06/8/2002 của UBND tỉnh

Điều 4: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Nông Nghiệp và PTNT, Cục trưởng Cục thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.


 

TM. UBND TỈNH QUẢNG BÌNH

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phạm Thị Bích Lựa


QUY ĐỊNH

Giá các loại đất để thu tiền sử dụng đất, tính giá trị tài sản khi giao đất,

chuyển mục đích sử dụng đất, thu thuế chuyển quyền sử dụng đất, lệ phí trước bạ về đất

và bồi thường thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 69/2003/QĐ-UB ngày 17/12/2003 của UBND tỉnh Quảng Bình)

____________________________________

 A. GIÁ CÁC LOẠI ĐẤT:

I. Đất nông nghiệp, lâm nghiệp:

a. Đất trồng cây hàng năm, đất có mặt nước nôi trồng thủy sản.

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

15.900

 

 

Hạng 2

13.200

8.300

6.700

Hạng 3

10.800

6.700

4.400

Hạng 4

8.000

5.000

3.300

Hạng 5

5.200

3.200

2.200

Hạng 6

2.000

1.300

800

- Đối với đất làm muối, giá đất được áp dụng theo giá nông nghiệp trồng cây hàng năm hoặc đất có mặt nước nuôi trồng thủy sản liền cạnh.

b. Đất trồng cây lâu năm:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

11.500

7.200

4.800

Hạng 2

9.800

6.100

4.100

Hạng 3

7.200

4.400

3.000

Hạng 4

3.600

2.300

1.900

Hạng 5

1.400

1.000

700

c. Đất lâm nghiệp: Giá đất lâm nghiệp được xác định theo giá đất nông nghiệp trồng cây lâu năm 4 hoặc hạng 5 cho các xã đồng bằng, trung du, miền núi theo quy định sau đây:

- Đất hạng 4: Áp dụng đối với đất lâm nghiệp gần khu dân cư, có điều kiện thuận lợi cho việc canh tác, chăm sóc, bảo vệ, thu hoạch.

- Đất hạng 5: Áp dụng đối với đất lâm nghiệp còn lại.

II. Đất khu dân cư nông thôn:

Đơn vị tính: đồng/m2

Hạng đất

Xã đồng bằng

Xã trung du

Xã miền núi

Hạng 1

31.700

 

 

Hạng 2

26.400

16.800

11.000

Hạng 3

22.200

13.800

8.900

Hạng 4

16.800

10.200

6.700

Hạng 5

10.800

6.500

4.800

Hạng 6

4.100

2.500

2.400

III. Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong đô thị.

  Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Hạng đất

Loại 1

Loại 2

Loại 3

Hạng 1

 

630

390

Hạng 2

 

390

260

Hạng 3

 

240

140

Hạng 4

 

150

100

Hạng 5

 

90

60

Hạng 6

 

45

30

- Đất khu dân cư ở vùng ven thị trấn Đồng Lê giảm 25%; ven các thị trấn Quy Đạt, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lê Ninh và đất thuộc địa bàn các xã miền núi, rẻo cao giảm 30% so với giá đất quy định trên.

IV. Đất khu vực nội thị xã Đồng Hới:

 Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Loại đường phố

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Đường loại 1

4.000

2.200

750

250

Đường loại 2

3.000

1.600

540

190

Đường loại 3

1.500

950

350

110

Đường loại 4

800

500

190

60

V. Đất khu vực thị trấn các huyện và thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh:

 Đơn vị tính: 1.000đồng/m2

Loại đường

Vị trí 1

Vị trí 2

Vị trí 3

Vị trí 4

Đường loại 1

1.400

730

290

110

Đường loại 2

800

340

145

66

Đường loại 3

400

160

72

44

Đường loại 4

160

80

48

22

- Thị trấn Đồng Lê giảm 25%; các thị trấn Quy Đạt, thị trấn Việt Trung và thị trấn Lệ Ninh giảm 30% so với mức giá quy định trên.

- Giá đất quy định trên đã bao gồm chi phí đầu tư để tạo mặt bằng và cơ sở hạ tầng tối thiểu để có thể xây dựng được nhà ở theo quy hoạch xây dựng cụm dân cư.

B. PHÂN HẠNG ĐẤT, LOẠI ĐƯỜNG PHỐ, VỊ TRÍ ĐẤT ĐỂ XÁC ĐỊNH GIÁ ĐẤT:

1. Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp:

Bao gồm đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất mặt nước nuôi trồng thủy sản, đất làm muối, đất lâm nghiệp. Hạng đất để xác định giá đất áp dụng theo hạng đất tính thuế sử dụng đất  nông nghiệp đã được Thủ tướng Chính phủ quy định quyết định số 326/TTg ngày 18/5/1996.

2. Đất khu dân cư nông thôn: Bao gồm cả đất chuyên dùng nằm xen kẽ với đất khu dân cư nông thôn.

- Đất khu dân cư nông thôn được xác định theo địa giới hành chính.

- Hạng đất để xác định giá đất khu dân cư nông thôn được xác định căn cứ vào các yếu tố: khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế tại địa phương như sau:

+ Hạng 1: Đất có vị trí thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ, có vị trí ven trục đường giao thông của xã, liên xã hoặc tiếp gián với khu dân cư ở các vùng: ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại hoặc chợ, khu du lịch, khu công nghiệp, có giá đất thực tế cao nhất.

+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.

+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt và dịch vụ kém hơn hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.

+ Hạng 5: Đất ở miền núi tương đối thuận lợi cho sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt có vị trí xa trục đường giao thông, đất ở vùng sâu, vùng xa của xã trung du và đồng bằng, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.

+ Hạng 6: Đất ở vùng núi cao, vùng biên giới, hải đảo hoặc vùng sâu, vùng xa của các xã trung du và đồng bằng không thuận tiện trong sản xuất, kinh doanh, sinh hoạt, dân cư thưa thớt, có giá thực tế trung bình thấp nhất trong các hạng đất và thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.

3. Đất khu dân cư vùng ven đô thị, đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp không nằm trong độ thị.

a. Phạm vi đất:

- Đất khu dân cư ở các vùng ven đô thị trong tỉnh bao gồm: các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới  và các thị trấn huyện lỵ

- Đất khu dân cư ven đầu mối giao thông và trục đường giao thông chính bao gồm: đất ven ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với quốc lộ 1A, ven quốc lộ 1A, 12A và ven các tỉnh lộ, ven bến cảng, sân bay cho Trung ương và tỉnh quản lý.

- Đất khu thương mại, khu du lịch không nằm trong đô thị là toàn bộ diện tích đất nằm trong khu thương mại, khu du lịch bao gồm cả đất khu dân cư nằm trong khu thương mại, khu du lịch theo quyết định của UBND tỉnh quy định.

Sở Tài chính chủ trì cùng với sở Tài nguyên và Môi trường, sở Xây dựng, Cục thuế và UBND các huyện, thị xác định cụ thể phạm vi đất vùng ven nói trên.

b. Phân loại đất:

- Loại 1: Không có đất loại 1.

- Loại 2: Các thôn tiếp giáp với nội thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ trong tỉnh; ven các ngã 3, ngã 4 giữa tỉnh lộ với Quốc lộ 1A, giữa quốc lộ 12A với quốc lộ 1A; ven tỉnh lộ, quốc lộ 1A, quốc lộ 12A; khu thương mại, khu du lịch, khu công nghiệp theo quyết định của UBND tỉnh quy định.

- Loại 3: Các vùng còn lại.

c. Phân hạng đất: Hạng đất để xác định giá đất căn cứ vào các khả năng sinh lợi, giá trị sử dụng, vị trí và giá đất thực tế ở từng địa phương để xác định và được phân thành 6 hạng như sau:

+ Hạng 1: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, dịch vụ, có giá đất thực tế cao nhất.

+ Hạng 2: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 1, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 1.

+ Hạng 3: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 2, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 2.

+ Hạng 4: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 3, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 3.

+ Hạng 5: Đất có điều kiện thuận lợi cho kinh doanh, sinh hoạt, du lịch và dịch vụ kém hơn đất hạng 4, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 4.

+ Hạng 6: Đất còn lại, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đất hạng 5.

4. Đất khu vực thị xã Đồng Hới và thị trấn các huyện thị trong tỉnh:

a. Phân loại đường phố: Đường phố thuộc thị xã Đồng Hới và các thị trấn huyện lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh được phân loại theo phụ lục 1 và 2 kèm theo bản quy định này.

Đối với các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại trong phụ lục 1 và 2 nói trên hoặc có yếu tố phát sinh làm thay đổi cơ bản loại đường phố thì phân loại theo quy định sau đây:

Loại đường phố trong thị xã Đồng Hới và các huyện lỵ, thị trấn Việt Trung, thị trấn Lệ Ninh để xác định giá đất căn cứ chủ yếu vào vị trí, khả năng sinh lợi, mức độ hoàn thiện về cơ sở hạ tầng, thuận tiện trong sinh hoạt và trên cơ sở khảo sát giá đất thực tế trên thị trường để phân thành các loại:

- Đường phố loại 1: Là nơi có điều kiện đặc biệt thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh, buôn bán, du lịch, sinh hoạt, có cơ sở hạ tầng đồng bộ, có giá đất thực tế cao nhất .

- Đường phố loại 2: Là nơi có điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, du lịch, sinh hoạt có cơ sở hạ tầng tương đối đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 1.

- Đường phố loại 3: Là nơi có điều kiện tương đối thuận tiện cho sản xuất kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt  có cơ sở hạ tầng chủ yếu đồng bộ, có giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 2.

 - Đường phố loại 4: Là các đường phố còn lại, giá đất thực tế trung bình thấp hơn giá đất thực tế trung bình của đường phố loại 3.

Sở Tài chính có trách nhiệm chủ trì cùng Sở Tài nguyên - Môi trường, sở Xây dựng, Cục Thuế và UBND các huyện, thị xã kịp thời rà soát các đường phố mới mở, các đường phố chưa được phân loại hoặc có sự thay đổi cơ bản về loại đường để báo cáo UBND tỉnh bổ sung, sửa đổi phụ lục 1 và 2 ban hành kèm theo theo bản quy định này.

b. Phân loại vị trí: Việc xác định vị trí đất trong từng đường phố căn cứ vào điều kiện sinh lợi và giá đất thực tế của từng vị trí đất trong từng đường phố, cụ thể như sau:

- Vị trí 1: Áp dụng với các lô đất ở liền cạnh đường phố (mặt tiền);

- Vị trí 2: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt thuận lợi (xe ô tô và xe ba bánh vào tận nơi);

- Vị trí 3: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, hẻm của đường phố, có điều kiện sinh hoạt kém hơn vị trí 2 (xe ô tô hoặc xe ba bánh không vào được);

- Vị trí 4: Áp dụng với các lô đất ở trong ngõ, trong hẻm của các ngõ, hẻm thuộc vị trí 2, vị trí 3 nêu trên và các vị trí còn lại khác mà điều kiện sinh hoạt rất kém.

5. Việc áp dụng hệ số tăng giảm trong một số trường hợp:

 - Những lô đất có hai mặt tiền cạnh với 2 đường phố khác nhau (2 mặt tiền) thì loại đường phố được áp dụng để xác định giá đất là đường phố có mặt chính của lô đất theo quy hoạch và được áp dụng hệ số 1,2 (tăng 20%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường phố, những lô đất có hướng chính là các hướng: Đông, Nam, giữa hướng Đông và Nam được áp dụng hệ số 1,1 (tăng 10%) so với giá đất tương ứng của loại đường phố đó.

- Trên cùng một loại đường phố, những lô đất nằm gần khu vực trung tâm thị xã, huyện lỵ, gần khu vực kinh doanh buôn bán (trong phạm vi 200m) thì tùy theo mức độ xa, gần để áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,3; những lô đất nằm xa trung tâm thị xã, huyện lỵ, xa khu vực kinh doanh, buôn bán hơn mức trung bình thì tùy theo mức độ gần xa để tính hệ số từ 0,9 đến 0,7 so với giá đất của loại đường phố đó.

- Trên cùng một kiệt, một ngõ, một hẻm thì những lô đất đầu kiệt, đầu ngõ, đầu hẻm được áp dụng hệ số từ 1,1 đến 1,2; những lô đất cuối kiệt, cuối ngõ, cuối hẻm được áp dụng hệ số từ 0,9 đến 0,8 so với giá đất tương ứng với vị trí của những lô đất đó.

- Trên một trục đường được phân thành nhiều loại đường phố khác nhau để tính giá đất thì những lô đất nằm ở vị trí chuyển tiếp từ đường phố loại cao hơn (có giá đất cao hơn) sang đường phố loại thấp hơn (có giá đất thấp hơn) thì được áp dụng hệ số 1,2 so với giá đất tương ứng của loại đường phố áp dụng cho lô đất đó.

Lịch sử hiệu lực

  1. 17/12/2003
    Ban hành
  2. 01/01/2004
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/01/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Lĩnh vực giá

24/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Ban hành bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định mức tỷ lệ phần trăm (%) để tính đơn giá thuê đất, đơn giá thuê đất xây dựng công trình ngầm và thuê đất đối với đất có mặt nước trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định Bảng giá tính thuế tài nguyên năm 2026 trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 27/1/2026Quyết định
106/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng, thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích công trình sự nghiệp của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
105/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định tiêu chuẩn, định mức xe ô tô chuyên dùng trang bị cho cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Quyết định
145/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Hướng dẫn các nội dung đặc thù khi áp dụng phương pháp định giá chung đối với hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá trong định giá nước sạch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

28/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình

Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình

Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.