|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyếnđiện
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lýcủa Bộ, Cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máycủa Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số109/1997/NĐ-CP ngày 12/11/1997 của Chính phủ về Bưu chính và Viễn thông; Căn cứ Nghị định số04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Sau khi thống nhấtvới Tổng cục Bưu điện và theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Thuế,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định nàyBiểu mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện và phísử dụng tần số vô tuyến điện (dưới đây gọi chung là phí, lệ phí tần số vô tuyếnđiện). Phí, lệ phí tần số vôtuyến điện thu bằng tiền Việt Nam. Trường hợp mức thu quy định bằng Đô la Mỹ(USD) thì quy đổi từ USD ra tiền Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trênthị trường ngoại tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tạithời điểm thu tiền; Nếu tổ chức, cá nhân nước ngoài có nhu cầu nộp phí, lệ phíbằng ngoại tệ thì thu bằng USD theo mức thu quy định. Điều 2. Đối tượng nộp phí, lệphí tần số vô tuyến điện theo mức thu quy định tại Điều 1 Quyết định này là cáctổ chức, cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy phép sử dụng máyphát tần số vô tuyến điện, sử dụng tần số vô tuyến điện theo quy định của phápluật. Điều 3. Miễn giảm phí, lệ phí tần sốvô tuyến điện đối với các trường hợp sau đây: 1. Tạm thời chưa thuphí, lệ phí tần số vô tuyến điện đối với các cơ quan đại diện ngoại giao, cơquan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam, các cơ quan và tổ chức quốc tế thuộcdiện ưu đãi, miễn trừ ngoại giao. 2. Miễn phí sử dụngtần số vô tuyến điện đối với: a) Đài phát sóng vôtuyến điện phục vụ trực tiếp an ninh, quốc phòng. b) Thời gian các đàiphát sóng vô tuyến điện phục vụ phòng chống thiên tai, bão lụt và các trườnghợp đột xuất khác. c) Đài phát sóng vôtuyến điện của các tổ chức từ thiện phục vụ hoạt động nhân đạo. d) Đài phát sóng vôtuyến điện thuộc hệ đặc biệt phục vụ trực tiếp sự chỉ đạo của Trung ương Đảngvà Chính phủ. e) Các tần số cấp cứu,cứu hộ do các đài phát sóng vô tuyến điện sử dụng. 3. Đối với đài Phátthanh, Truyền hình các tỉnh (kể cả các đài phát thanh truyền hình huyện, xãthuộc các tỉnh này) thu phí sử dụng tần số vô tuyến điện bằng 30% mức thu quyđịnh tương ứng (trừ Đài Tiếng nói Việt Nam; Đài Truyền hình Việt Nam; đài phátthanh, truyền hình của các thành phố trực thuộc trung ương phải nộp đủ phí, lệphí theo mức thu quy định tương ứng). Điều 4. Cục Tần số vô tuyến điện thuộcTổng cục Bưu điện tổ chức thu phí, lệ phí tần số vô tuyến điện (sau đây gọi làcơ quan thu phí, lệ phí) được trích 90% (chín mươi phần trăm) tổng số tiền phí,lệ phí tần số vô tuyến điện thực thu được trước khi nộp vào ngân sách nhà nướcđể chi phí cho công việc quản lý nhà nước về tần số vô tuyến điện và việc thuphí, lệ phí theo chế độ quy định. Cơ quan thu phí, lệphí có trách nhiệm tổ chức thu, nộp, quản lý sử dụng và quyết toán phí, lệ phítần số vô tuyến điện với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo quy định tại Thôngtư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 và Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001của Bộ Tài chính sửa đổi một số nội dung tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày10/5/1999 hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 củaChính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Điều 5. Cơ quan Thuế địa phương nơi thuphí, lệ phí tần số vô tuyến điện có trách nhiệm phát hành chứng từ thu tiềnphí, lệ phí và hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện thu phí, lệ phí tần số vôtuyến điện theo đúng quy định tại Quyết định này và Thông tư số 54/1999/TT-BTCngày 10/5/1999, Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướngdẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí,lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Điều 6. Quyết định này có hiệu lực thihành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Bãi bỏ các quy định về phí, lệ phí tần số vôtuyến điện trái với Quyết định này. Điều 7. Tổ chức, cá nhân thuộc đối tượngnộp phí, lệ phí tần số vô tuyến điện, đơn vị được giao nhiệm vụ tổ chức thuphí, lệ phí tần số vô tuyến điện và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thihành Quyết định này./. |
Quyết định
Ban hành mức thu lệ phí cấp giấy phép sử dụng máy phát tần số vô tuyến điện và phí sử dụng tần số vô tuyến điện
Số hiệu: 69/2001/QĐ-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 6/7/2001
- Ngày hiệu lực
- 21/7/2001
- Người ký
- Vũ Văn Ninh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 22/2005/QĐ-BTC (hiệu lực 08/05/2005).
Lịch sử hiệu lực
- 06/07/2001Ban hành
- 21/07/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 08/05/2005Thay thế bởi Quyết định 22/2005/QĐ-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 04/1999/NĐ-CP
Về phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 109/1997/NĐ-CP
Về Bưu chính và Viễn thông
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 178-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 15-CP
Về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ
Còn hiệu lựcKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí và lệ phí
64/2017/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn miễn lệ phí quốc tịch, lệ phí hộ tịch, đăng ký cư trú cho người được phép cư trú theo quy định của Thỏa thuận giữa Chính phủ nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ nước Cộng hòa dân chủ nhân dân Lào về việc giải quyết vấn đề người di cư tự do, kết hôn không giá thú trong vùng biên giới hai nước khi làm các thủ tục về quốc tịch, đăng ký hộ tịch, đăng ký cư trú và các giấy tờ khác liên quan đến nhân thân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2017Thông tư
31/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số Điều của Thông tư số 99/2016/TT-BTC ngày 29/6/2016 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2017Thông tư
01/2016/TTLT-BKHĐT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc trao đổi thông tin về doanh nghiệp giữa Hệ thống thông tin quổc gia về đăng ký doanh nghiệp và Hệ thống thông tin thuế
Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2016Thông tư liên tịch
214/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn cơ chế, chính sách ưu đãi về hỗ trợ ngân sách nhà nước, thuế và tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước theo quy định tại Quyết định số 1193/QĐ-TTg ngày 30/7/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc thí điểm một số cơ chế, chính sách đặc thù phát triển Vườn ươm công nghệ công nghiệp Việt Nam - Hàn Quốc tại thành phố cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2015Thông tư
127/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc cấp mã số doanh nghiệp thành lập mớỉ và phân công cơ quan thuế quản lý đốỉ vớỉ doanh nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 21/8/2015Thông tư
96/2015/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp tại Nghị định số 12/2015/NĐ-CP ngày 12/2/2015 của Chính phù quy định chi tiết thi hành Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế và sửa đổi bổ sung một số điều của các Nghị định về thuế và sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 78/2014/TT-BTC ngày 18/6/2014, Thông tư số 119/2014/TT-BTC ngày 25/8/2014, Thông tư số 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014 của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 22/6/2015Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.