Quyết định

Về việc phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng

Số hiệu: 69/1999/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
8/7/1999
Ngày hiệu lực
8/7/1999
Người ký
Hoàng Tất Thắng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về việc phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng.

_______________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 22/1998/NĐ-CP ngày 24/4/1998 của Chính phủ Ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công cộng;

Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Tài chính Vật giá tại Tờ trình số: 562/TC.VG ngày 3/ 6/1999 “V/v xin phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù GPMB”.

QUYẾT ĐỊNH

Điều I: Phê duyệt mức thu lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng như sau:

TT

Giá trị đền bù GPMB đề nghị thẩm định

Mức thu lệ phí thẩm định

Ghi chú

1

Dưới 50 triệu đồng

300.000 đồng

 

2

Từ 50 triệu đồng đến < 100 triệu đồng

500.000 đồng

 

3

Từ 100 triệu đồng đến < 500 triệu đồng

1.000.000 đồng

 

4

Từ 500 triệu đồng < 1 tỷ đồng

2.000.000 đồng

 

5

Từ 1 tỷ đồng đến < 3 tỷ đồng

3.000.000 đồng

 

6

Từ 3 tỷ đồng đến < 6 tỷ đồng

4.500.000 đồng

 

7

Từ 6 tỷ đồng đến < 10 tỷ đồng

6.000.000 đồng

 

8

Từ 10 tỷ đồng đến < 15 tỷ đồng

8.000.000 đồng

 

9

Từ 15 tỷ đồng < 20 tỷ đồng

10.000.000 đồng

 

10

Đối với dự án có giá trị đền bù giải phóng mặt bằng đề nghị thẩm định lớn hơn 20 tỷ đồng Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện lập phương án chi phục vụ Hội đồng thẩm định cấp tỉnh trong kinh phí phục vụ hoạt động của Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện để trình UBND tỉnh quyết định

Điều 2:

- Lệ phí thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng (nêu tại Điều 1) do Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện trích và nộp cho Hội đồng Thẩm định phương án đền bù giải phóng mặt bằng cấp tỉnh từ nguồn kinh phí phục vụ Hội đồng đền bù giải phóng mặt bằng cấp huyện.

- Lệ phí thẩm định dùng để: Chi phí đi điều tra thu thập thông tin, chi phí kiểm tra, tính toán, chi phí văn phòng phẩm, hội họp, xin ý kiến thẩm định, bồi dưỡng, làm thêm giờ v.v...

- Sở Tài chính Vật giá có trách nhiệm quản lý, chi tiêu lệ phí thẩm định đảm bảo chặt chẽ, hợp lý, tiết kiệm và có hiệu quả.

Điều 3: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Các ông: Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính - Vật giá, Địa chính, Xây dựng; Chủ tịch UBNP các huyện, thành phố, thị xã; Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước

11/2026/TT-BTСBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTCBộ Tài chính

Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.