Quyết định

Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân các huyện

Số hiệu: 682/2008/QĐ-UBND.

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
25/3/2008
Ngày hiệu lực
1/4/2008
Người ký
Nguyễn Ngọc Thiện
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 69/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 15/01/2021).

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân các huyện

_______________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Nghị định số 14/2008/NĐ-CP ngày 04 tháng 02 năm 2008 của Chính phủ về việc quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;  

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 222/TTr-SNV ngày 24 tháng 3 năm 2008, 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Tổ chức các cơ quan chuyên môn trực thuộc Ủy ban Nhân dân các huyện: Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang, Phú Lộc, Nam Đông và A Lưới, như sau :

1. Phòng Nội vụ:

a) Thành lập Phòng Nội vụ trên cơ sở tách Phòng Nội vụ - Lao động, Thương binh và Xã hội;

b) Sáp nhập Phòng Tôn giáo vào Phòng Nội vụ; đối với huyện Nam Đông và huyện A Lưới chuyển chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về tôn giáo từ Phòng Dân tộc - Tôn giáo sang Phòng Nội vụ.

c) Phòng Nội vụ: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước trên các lĩnh vực: tổ chức; biên chế các cơ quan hành chính, sự nghiệp nhà nước; cải cách hành chính; chính quyền địa phương; địa giới hành chính; cán bộ, công chức, viên chức nhà nước; cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; hội, tổ chức phi chính phủ; văn thư, lưu trữ nhà nước; tôn giáo; thi đua - khen thưởng.

2. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội:

a) Thành lập Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội trên cơ sở tách Phòng Nội vụ - Lao động, Thương binh và Xã hội; 

b) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về bảo vệ và chăm sóc trẻ em từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

c) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: lao động; việc làm; dạy nghề; tiền lương; tiền công; bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp; an toàn lao động; người có công; bảo trợ xã hội; bảo vệ và chăm sóc trẻ em; phòng, chống tệ nạn xã hội; bình đẳng giới.

 

3. Phòng Công Thương:

a) Hợp nhất Phòng Hạ tầng Kinh tế với Phòng Công Thương thành Phòng Công Thương; chuyển chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về bưu chính, viễn thông vào Phòng Văn hóa và Thông tin;

b) Phòng Công Thương: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công nghiệp; tiểu thủ công nghiệp; thương mại; xây dựng; phát triển đô thị; kiến trúc, quy hoạch xây dựng; vật liệu xây dựng; nhà ở và công sở; hạ tầng kỹ thuật đô thị (gồm: cấp, thoát nước; vệ sinh môi trường đô thị; công viên, cây xanh; chiếu sáng; rác thải; bến, bãi đỗ xe đô thị); giao thông; khoa học và công nghệ.

4. Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân:

a) Đối với huyện Nam Đông và huyện A Lưới: Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về dân tộc từ Phòng Dân tộc - Tôn giáo.

b) Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân tham mưu tổng hợp cho Ủy ban Nhân dân về hoạt động của Ủy ban Nhân dân; tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân cấp huyện về công tác dân tộc; tham mưu cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân về chỉ đạo, điều hành của Chủ tịch Ủy ban Nhân dân; cung cấp thông tin phục vụ quản lý và hoạt động của Hội đồng Nhân dân, Ủy ban Nhân dân và các cơ quan nhà nước ở địa phương; đảm bảo cơ sở vật chất, kỹ thuật cho hoạt động của Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân.

5. Phòng Văn hoá và Thông tin:

a) Tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về gia đình từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em;

b) Tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về bưu chính, viễn thông từ Phòng Công Thương;

c) Phòng Văn hoá và Thông tin: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: văn hoá; gia đình; thể dục, thể thao; du lịch; bưu chính, viễn thông và Internet; công nghệ thông tin, hạ tầng thông tin; phát thanh; báo chí; xuất bản.

6. Phòng Y tế:

a) Tiếp nhận chức năng quản lý nhà nước và tổ chức về dân số từ Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em.

b) Phòng Y tế: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về chăm sóc và bảo vệ sức khoẻ nhân dân, gồm: y tế cơ sở; y tế dự phòng; khám, chữa bệnh, phục hồi chức năng; y dược cổ truyền; thuốc phòng bệnh, chữa bệnh cho người; mỹ phẩm; vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo hiểm y tế; trang thiết bị y tế; dân số.

7. Phòng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: nông nghiệp; lâm nghiệp; thuỷ lợi; thuỷ sản; phát triển nông thôn; phát triển kinh tế hộ, kinh tế trang trại nông thôn, kinh tế hợp tác xã nông, lâm, ngư nghiệp gắn với ngành nghề, làng nghề nông thôn trên địa bàn xã, thị trấn.

8. Phòng Tư pháp: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: công tác xây dựng văn bản quy phạm pháp luật; kiểm tra,

 

 

 

xử lý văn bản quy phạm pháp luật; phổ biến, giáo dục pháp luật; thi hành án dân sự; chứng thực; hộ tịch; trợ giúp pháp lý; hoà giải ở cơ sở và các công tác tư pháp khác.

9. Phòng Tài chính - Kế hoạch: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực: tài chính, tài sản; kế hoạch và đầu tư; đăng ký kinh doanh; tổng hợp, thống nhất quản lý về kinh tế hợp tác xã, kinh tế tập thể, kinh tế tư nhân.

10. Phòng Tài nguyên và Môi trường: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về: tài nguyên đất; tài nguyên nước; tài nguyên khoáng sản; môi trường; khí tượng, thuỷ văn; đo đạc, bản đồ và biển, đảo (đối với các huyện có biển, đảo).

11. Phòng Giáo dục và Đào tạo: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về các lĩnh vực giáo dục và đào tạo, bao gồm: mục tiêu, chương trình và nội dung giáo dục và đào tạo; tiêu chuẩn nhà giáo và tiêu chuẩn cán bộ quản lý giáo dục; tiêu chuẩn cơ sở vật chất, thiết bị trường học và đồ chơi trẻ em; quy chế thi cử và cấp văn bằng, chứng chỉ; bảo đảm chất lượng giáo dục và đào tạo.

12. Thanh tra huyện: tham mưu, giúp Ủy ban Nhân dân các huyện thực hiện chức năng quản lý nhà nước về công tác thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo trong phạm vi quản lý nhà nước của Ủy ban Nhân dân cấp huyện; thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn thanh tra giải quyết khiếu nại, tố cáo và phòng, chống tham nhũng theo quy định của pháp luật.

Các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban Nhân dân các huyện có tư cách pháp nhân, có khuôn dấu và tài khoản để hoạt động.

Điều 2. - Giải thể Ủy ban Dân số, Gia đình và Trẻ em các huyện sau khi đã chuyển chức năng và tổ chức của Ủy ban này về Phòng Y tế, Phòng Văn hoá và Thông tin, Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

- Giải thể Phòng Dân tộc - Tôn giáo thuộc huyện Nam Đông và huyện A Lưới sau khi đã chuyển chức năng và tổ chức của Phòng này về Văn phòng Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân, Phòng Nội vụ.

Điều 3. Giao trách nhiệm cho Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện quy định tại Điều 1 thực hiện:

1. Chỉ đạo Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc diện sáp nhập, hợp nhất, thành lập, giải thể phối hợp với Thủ trưởng các cơ quan liên quan để tiến hành việc chuyển giao, tiếp nhận đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức; tài sản, tài chính theo quy định hiện hành của Nhà nước.

2. Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của các cơ quan chuyên môn trực thuộc trên cơ sở Thông tư hướng dẫn của các bộ, ngành Trung ương và hướng dẫn của các sở, ban, ngành cấp tỉnh. 

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 4 năm 2008. Các quyết định trước đây của Ủy ban Nhân dân tỉnh trái với quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban Nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Nội vụ; Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban Nhân dân các huyện và thành phố Huế chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 25/03/2008
    Ban hành
  2. 01/04/2008
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/01/2021

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.