Quyết định

Ban hành quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động Phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Số hiệu: 68/2007/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
21/5/2007
Ngày hiệu lực
31/5/2007
Người ký
Phan Đình Trạc
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Chính sách hậu phương quân đội
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 09/2015/QĐ-UBND (hiệu lực 01/02/2015).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động

Phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

_______________________

 

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND - UBND ngày 26/11/ 2003;

Căn cứ Nghị định số 65/2002/NĐ.CP ngày 01/7/2002 của Chính phủ về công tác phòng không nhân dân; Thông tư số 118/2004/TT.BQP ngày 07/9/2004 của Bộ Quốc phòng hướng dẫn thực hiện Nghị định số 65;

Theo đề nghị của Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh (cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh Nghệ An) tại Công văn số 591/CV.ĐN ngày 20/3/2007; Ý kiến của Sở Tư pháp tại Công văn số 430/STP.VB ngày 07/5/2007,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký.

Điều 3. Các Ông, bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh, Các thành viên Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố Vinh, thị xã Cửa Lò chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM.UỶ BAN NHÂN DÂN

CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Phan Đình Trạc

 

 

QUY CHẾ

Sử dụng thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân

(Ban hành kèm theo Quyết định số: 68/2007/QĐ-UBND

ngày 21 tháng 5 năm 2007 của UBND tỉnh).

_______________________

 

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG.

Điều 1. Quy chế này nhằm triển khai thực hiện thống nhất, tạo chuyển biến mạnh mẽ về nhận thức, trách nhiệm nhằm đáp ứng nhiệm vụ công tác phòng không nhân dân trong nhiệm vụ sẵn sàng chiến đấu và sơ tán phòng tránh, khắc phục hậu quả khi có tình huống xẩy ra.

Điều 2. Các đơn vị, cơ quan sử dụng còi kẻng thông tin truyền thanh trong thời bình cũng như khi có chiến tranh xẩy ra phải thực hiện đúng theo quy chế này.

Điều 3. Nguyên tắc tổ chức hoạt động:

1. Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không nhân dân được tổ chức từ Sở Chỉ huy tỉnh đến huyện, thành, thị, phường, xã, khối, xóm; cơ quan, xí nghiệp, trường học bằng mạng thông tin hữu tuyến điện, vô tuyến điện, loa truyền thanh, còi, kẻng...

2. Hoạt động hệ thống còi kẻng thông tin truyền thanh:

a) Khắc phục hậu quả thiên tai,

b) Trong thời bình khi có tình huống phòng không,

c) Khi có chiến tranh xẩy ra.

Chương II

QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ  SỬ DỤNG

THÔNG TIN, THÔNG BÁO, BÁO ĐỘNG PHÒNG KHÔNG.

Điều 4. Hệ thống thông tin, thông báo, báo động phòng không.

1. Sở chỉ huy phòng không nhân dân tỉnh có mạng thông báo báo động từ xa, mạng thông tin với sở chỉ huy cấp trên và đơn vị hiệp đồng; đồng thời có mạng thông tin thông báo xuống tận các huyện, thành, thị và còi báo động tại khu vực trung tâm tỉnh.

2. Các huyện, thành, thị có hệ thống thông tin thông báo, báo động xuống tận xã, phường, thị trấn, nhà trường, khu công nghiệp... Ngoài ra, cần nghiên cứu lắp đặt còi báo động phòng không nhân dân tại một số khu vực trọng điểm phòng không.

3. Các xã, phường, thị trấn, khối xóm, nhà trường, xí nghiệp... xây dựng hệ thống thông tin truyền thanh, kẻng... (phục vụ dân sinh) đưa vào sử dụng thông báo, báo động phòng không nhân dân khi có tình huống theo quy định.

Điều 5. Quy định ký, tín hiệu thông báo, báo động phòng không nhân dân.

1. Hoạt động khắc phục hậu quả thiên tai:

    a) Hoạt động chống cháy: thông tin và hệ thống truyền thanh nói rõ, kẻng đánh 2 tiếng liên tục.

    b) Hoạt động chống lụt bão, tìm kiếm cứu hộ cứu nạn thông tin và hệ thống truyền thanh nói rõ, kẻng đánh 3 tiếng một. Trường hợp khẩn cấp như cứu sập, cứu đê, cứu hộ trên sông biển sử dụng còi ủ kéo 4 hồi dài (theo từng đợt).

2. Hoạt động trong thời bình:

     a) Sử dụng còi, kẻng, hệ thống thông tin, truyền thanh, còi ủ duy trì hoạt động của các cơ quan, đơn vị theo quy định như hiện nay; các đơn vị có thay đổi hiệu lệnh còi ủ, còi, kẻng phải báo cáo về bộ phận thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân để thông báo cho các cơ quan đơn vị biết tránh nhầm lẫn trong các tình huống.

     b) Khi có tình huống địch đột nhập đường không thông tin và hệ thống truyền thanh thông báo rõ.

3. Hoạt động khi có chiến tranh xẩy ra:

    a) Hoạt động thông báo địch: Khi nhận được thông báo của trên và các đài ra đa, đơn vị hiệp đồng thông báo máy bay địch ở ngoài cự ly 60 km. Hệ thống thông tin truyền thanh nói rõ, kẻng đánh hai hồi dài sau đó 3 tiếng liên tục, còi ủ kéo 3 hồi dài.

     b) Khi máy bay địch vào cự ly 40 km thông tin và truyền thanh nói rõ, kẻng đánh một hồi sau đó 3 tiếng liên tục, còi ủ kéo 2 hồi dài.

     c) Khi máy bay vào cự ly 20 km, thông tin và truyền thanh thông báo liên tục. Kẻng đánh một hồi dài sau đó 2 tiếng liên tục, còi ủ kéo một hồi dài.

4. Hoạt động khắc phục hậu quả do địch gây ra: Cứu sập chống cháy nổ như  Khoản 1 Điều 5. Tổ chức cứu thương, khắc phục thông tin liên lạc, giao thông dùng hệ thống thông tin trực tiếp bằng các phương tiện hiện có.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH.

Điều 6: Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân các huyện, thành, thị tổ chức rà soát, thống kê toàn bộ hệ thống thông tin (quân sự, dân sự, hệ thống còi, kẻng, truyền thanh..) có liên quan trên địa bàn mình quản lý để có kế hoạch củng cố, xây dựng và hiệp đồng thông báo, báo động phòng không theo đúng quy chế này; đồng thời có trách nhiệm quán triệt, phổ biến, thông báo tới mọi tổ chức và cá nhân công dân được biết.

Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh giúp UBND tỉnh theo dõi, kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện quy chế này.

Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị, địa phương báo cáo về bộ phận thường trực Ban chỉ đạo công tác phòng không nhân dân tỉnh (Bộ Chỉ huy quân sự tỉnh) để kịp thời xử lý./.

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 21/05/2007
    Ban hành
  2. 31/05/2007
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 01/02/2015

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Chính sách hậu phương quân đội

04/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

Quy định kiểu mẫu, màu sắc trang phục chuyên dùng và một số vật chất bảo đảm cho cá nhân làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ

Còn hiệu lựcBan hành: 13/1/2026Thông tư
03/2026/TT-BQPBộ Quốc phòng

Quy định, hướng dẫn thực hiện một số chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Thông tư
281/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định chế độ, chính sách và công tác bảo đảm đối với cá nhân, tổ chức làm nhiệm vụ tìm kiếm, quy tập hài cốt liệt sĩ

Còn hiệu lựcBan hành: 29/10/2025Nghị định
83/2025/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 56/2013/NĐ-CP ngày 22 tháng 5 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Pháp lệnh quy định danh hiệu vinh dự Nhà nước “Bà mẹ Việt Nam anh hùng”

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Nghị định
25/CT.UBUBND tỉnh Nghệ An

Về việc xây dựng cụm, tuyến an toàn làm chủ, sẵn sàng chiến đấu

Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/1997Chỉ thị
21 /CT-UBỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Về việc kiểm tra kế hoạch và chuẩn bị lực lượng sẵn sàng chiến đấu trong các cơ quan nhà nước và địa phương

Còn hiệu lựcBan hành: 12/7/1982Chỉ thị

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
55/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về số lượng, chủng loại xe ô tô phục vụ công tác chung của cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Nghệ An theo khoản 5 Điều 8 nghị định số 72/2023/NĐ-CP ngày 26/9/2023 của Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.