|
QUYẾT ĐỊNH Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Dun, Nhơn Hoà và HBông, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai ____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH GIA LAI - Căn cứ Điều 95 Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; - Căn cứ Quyết định số 13/2002/QĐ-BNV ngày 06/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn và tổ dân phố; - Căn cứ Quyết định số 480/QĐ-UB ngày 20/5/1997 của Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai về việc Quy định tạm thời việc thành lập, sáp nhập, chia tách và đặt tên thôn, tổ dân phố của các xã, phường, thị trấn trong tỉnh; - Xét đề nghị của Ủy ban nhân dân huyện Chư Sê về việc chia tách thôn và thành lập thôn mới; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Chia thôn Chư Ruồi thuộc xã Dun, huyện Chư Sê thành 02 thôn là thôn Chư Ruồi và thôn Plei Sul: a. Thôn Chư Ruồi (mới): gồm 118 hộ, 560 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp xã Ayun; phía Tây giáp thôn Plei Sul (đường đất và suối nhỏ); phía Nam giáp thôn Plei Sul (suối nhỏ) và xã Ayun; phía Bắc giáp xã Ayun và xã Albá. b. Thôn Plei Sul: gồm 46 hộ, 256 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp thôn Chư Ruồi (đường đất và suối nhỏ); phía Tây giáp thôn Kueng Mép, Kueng O và Kueng Thoa (suối Ia Pét); phía Nam giáp thôn Kueng Thoa (suối Ia Pét); phía Bắc giáp xã Albá. 2. Chia thôn 3 thuộc xã Dun, huyện Chư Sê thành 02 thôn là thôn 3 và thôn 5: a. Thôn 3 (mới): gồm 121 hộ, 495 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp thôn 2 (nhánh suối Ia Pát và đường vào nông trường Ia Pát); phía Tây giáp xã Ia Bang; phía Nam giáp thôn 5 (đường đất); phía Bắc giáp thôn 2 và thôn 4 (đường đất và nhánh suối Ia Pát). b. Thôn 5: gồm 113 hộ, 478 nhân khẩu. Địa giới: phía Đông giáp thôn Tâu Kúk và thôn Tâu Roòng (đường đất); phía Tây giáp xã Ia Blang; phía Nam giáp xã Ia Hrú; phía Bắc giáp thôn 3 (đường đất). 3. Thành lập thôn Ia Long thuộc xã Dun, huyện Chư Sê trên cơ sở 31 hộ gia đình với 104 nhân khẩu là bệnh nhân phong từ các xã khác của huyện Chư Sê đến định cư tại xã Dun. Địa giới: phía Đông giáp xã Bờ Ngoong và xã Albá; phía Tây giáp thôn Plei Pan (đường đất và khu đất sản xuất); phía Nam giáp thôn Plei Pan (đường đất và khu đất sản xuất); phía Bắc giáp xã Ia Tiêm. 4. Thành lập thôn Plei HLốp thuộc xã Nhơn Hòa, huyện Chư Sê trên cơ sở 34 hộ gia đình với 198 nhân khẩu là dân từ các thôn khác của xã đến định cư tại khu vực. Địa giới: phía Đông giáp cánh đồng Ia Loup; phía Tây giáp xã Ia HLa; phía Nam giáp thôn Plei Ngăng (đường đất); phía Bắc giáp xã Ia Hla. 5. Thành lập thôn Plei Ngăng thuộc xã Nhơn Hòa, huyện Chư Sê trên cơ sở 32 hộ gia đình với 126 nhân khẩu là dân từ các thôn khác của xã đến định cư tại khu vực. Địa giới: phía Đông giáp cánh đồng Ia Loup; phía Tây giáp xã Ia Hla; phía Nam giáp xã Ia BLứ; phía Bắc giáp thôn Plei HLốp (đường đất). 6. Thành lập thôn Ia Só thuộc xã HBông, huyện Chư Sê trên cơ sở 62 hộ gia đình với 240 nhân khẩu là dân kinh tế mới và dân từ các thôn khác của xã đến định cư tại khu vực từ năm 2000. Địa giới: phía Đông giáp thôn Ia Sah (đường đất) và thôn Kte 3 (rừng); phía Tây giáp thôn Tơ Nung và thôn Kueng Đông (rừng và đất sản xuất); phía Nam giáp thôn Ia Sah (cánh đồng) và xã Ia Hrú; phía Bắc giáp thôn Kte 3 (rừng) và thôn Tơ Nung (rừng và đất sản xuất). Điều 2. Uỷ ban nhân dân huyện Chư Sê có trách nhiệm hướng dẫn cho Uỷ ban nhân dân xã Dun, Nhơn Hòa và HBông triển khai thực hiện, sớm ổn định tổ chức, nhân sự và mọi hoạt động của khu dân cư. Điều 3. Chánh văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Chư Sê và Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã Dun, Nhơn Hoà và HBông chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc chia tách, thành lập thôn thuộc xã Dun, Nhơn Hoà và HBông, huyện Chư Sê, tỉnh Gia Lai
Số hiệu: 68/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 7/9/2006
- Ngày hiệu lực
- 17/9/2006
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Chính quyền địa phương
Hết hiệu lực một phầnQuyết định
Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung
Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.
Lịch sử hiệu lực
- 07/09/2006Ban hành
- 17/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 23/11/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Chính quyền địa phương
370/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 150/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 6 năm 2025 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
27/2025/TT-BNV•Bộ Nội vụ
Quy định về việc lập, quản lý hồ sơ địa giới đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Thông tư
322/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định nhiệm vụ, quyền hạn, tổ chức và hoạt động của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân, cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân đặc khu trong trường hợp đặc thù
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
321/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Hướng dẫn việc lấy ý kiến Nhân dân về thành lập, giải thể, nhập, chia, điều chỉnh địa giới và đổi tên đơn vị hành chính
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2025Nghị định
314/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
315/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Ban hành quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu
Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.