|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HÀ TĨNH Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;
Căn cứ Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn và Thông tư số 03/2004/TT-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ- Căn cứ Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn; Căn cứ tình hình thực tế và việc bầu cử, bố trí sắp xếp đội ngũ cán bộ xã, phường, thị trấn nhiệm kỳ 2004-2009; Xét đề nghị của ông Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức vụ, chức danh cán bộ, công chức ở xã, phường,thị trấn (gọi chung là cán bộ, công chức cấp xã) như sau: 1. Cán bộ chuyên trách cấp xã giữ chức vụ qua bầu cử bao gồm: - Bí thư, Phó Bí thư, Thường trực Đảng ủy (nơi không có Phó Bí thư Đảng ủy chuyên trách công tác Đảng) xã, phường, thị trấn; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch Hội đồng nhân dân; - Chủ tịch, Phó Chủ tịch ủy ban nhân dân; - Chủ tịch ủy ban Mặt trận Tổ quốc, Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh, Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ, Chủ tịch Hội Nông dân và Chủ tịch Hội Cựu chiến binh. 2. Công chức cấp xã bao gồm: - Trưởng công an (nơi chưa bố trí lực lượng công an chính quy); - Chỉ huy trưởng quân sự; - Văn phòng - Thống kê; - Địa chính - Xây dựng; - Tài chính - Kế toán; - Tư pháp - Hộ tịch; - Văn hóa - Xã hội Điều 2. Tiêu chuẩn cán bộ, công chức xã, phuờng, thị trấn. Cán bộ, công chức cấp xã phải đáp ứng các tiêu chuẩn chung tại Điều 6 Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2004 của Chính phủ. a) Tiêu chuẩn của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị xã hội do các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ở cấp Trung ương quy định. b) Tiêu chuẩn của cán bộ chuyên trách cấp xã làm việc trong Hội đồng nhân dân, ủy ban nhân dân và công chức cấp xã được quy định tại bản “Quy định tiêu chuẩn đối với cán bộ công chức xã, phường, thị trấn” ban hành kèm theo Quyết định số 04/2004/QĐ-BNV ngày 16/01/2004 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ. Điều 3. Nghĩa vụ, quyền lợi và nhũng việc không được làm của cán bộ công chúc cấp xã.
Cán bộ, công chức cấp xã có các nghĩa vụ, quyền lợi và không được làm các việc được quy định trong pháp lệnh cán bộ, cồng chức (được sửa đổi, bổ sung năm 2003) và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Điều 4. Bầu cử, tuyển dụng và đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. 1. Bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã - Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã của HĐND, UBND thực hiện theo Luật Bầu cử đại biểu HĐND, Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003. - Việc bầu cử cán bộ chuyên trách cấp xã trong tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thực hiện theo điều lệ của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội. 2. Tuyển dụng công chức cấp xã. Việc tuyển dụng công chức cấp xã do UBND cấp huyện thực hiện theo đúng quy chế tuyển dụng của UBND tỉnh bằng hình thức thi tuyển, không áp dụng hình thức xét tuyển. 3. Đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã. - Chế độ đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các quy định hiện hành của Nhà nước và UBND tỉnh. - Hàng năm, UBND huyện, thị xã xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng để từng bước thực hiện tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức xã theo quy định. Điều 5. Thôi việc, bỏ việc. 1. Cán bộ, công chức cấp xã được thôi việc, và hưởng chế độ thôi việc trong các trường hợp: do thực hiện việc tiêu chuẩn hóa cán bộ, công chức; do nghỉ công tác chưa đủ điều kiện hưởng chế độ hưu trí;có nguyện vọng xin thôi việc và được cơ quan, tổ chức cấp huyện đồng ý. 2. Cán bộ, công chức cấp xã tự ý bỏ việc thì bị xử lý kỷ luật, không được hưởng chế độ thôi việc và các quyền lợi khác, phải bồi thường chi phí đào tạo theo quy định của pháp luật. 3. Trong thời gian đang bị xem xét kỷ luật hoặc bị truy cứu trách nhiệm hình sự, cán bộ, công chức cấp xã không được thôi việc trước khi có quyết định xử lý. Điều 6. Khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm Khen thưởng, kỷ luật và xử lý vi phạm cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo quy định trong Pháp lệnh cán bộ, công chức (được sửa đổi, bổ sung năm 2003) và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ. Điều 7. Quản lý, cán bộ, công chức cấp xã. Nội dung quản lý cán bộ, công chức cấp xã thực hiện theo các nội dung trong Pháp lệnh cán bộ, công chức (được sửa đổi, bổ sung năm 2003) và Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10/10/2003 của Chính phủ. Điều 8. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ban hành và bãi bỏ các quy định trước đây đối với cán bộ xã, phường, thị trấn. Giao cho Sở Nội vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quyết định này. Điều 9. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. |
Quyết định
Về cán bộ, công chức xã, phuờng, thị trấn
Số hiệu: 68/2004/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Hà Tĩnh
- Ngày ban hành
- 18/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 13/1/2006
- Người ký
- Trần Đình Đàn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư · 03/2004/TT-BNV
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 114/2003/NĐ-CP ngày 10 tháng 10 năm 2003 của Chính phủ về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 04/2004/QĐ-BNV
Về việc ban hành quy định tiêu chuẩn cụ thể đối với cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 114/2003/NĐ-CP Sai hiệu lực
Về cán bộ, công chức xã, phường, thị trấn
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Hà Tĩnh
17/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác xây dựng; kiểm tra, tự kiểm tra, xử lý; rà soát, hệ thống hóa và cập nhật vào Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật, Công báo điện tử tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Quy định trình tự, thủ tục hành chính thực hiện một số chính sách đảm bảo an sinh xã hội trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh giai đoạn 2026-2030
Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 1/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 39/2020/QĐ-UBND ngày 08/12/2020 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp xử lý các vấn đề về lãnh sự liên quan đến người nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh; Quyết định số 46/2021/QĐ-UBND ngày 29/10/2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý hoạt động thông tin, báo chí của báo chí nước ngoài, cơ quan đại diện nước ngoài, tổ chức nước ngoài trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh và Quyết định số 32/2022/QĐ-UBND ngày 24/11/2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế phối hợp quản lý các đoàn khách nước ngoài đến thăm, làm việc trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 40/2023/QĐ-UBND ngày 04/10/2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban Quản lý Khu kinh tế tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.