|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi bổ sung quy trình chu chuyển xử lý hồ sơ nhà đất theo Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố. _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ về xử lý, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh, Quyết định số 111/2002/QĐ-TTg ngày 21 tháng 8 năm 2002 của Thủ tướng Chính phủ về sửa đổi bổ sung Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ; Căn cứ Thông tư số 83/2001/TT-BTC ngày 04 tháng 10 năm 2001 của Bộ Tài Chính về hướng dẫn thực hiện việc xử lý, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ;
Căn cứ Quyết định số 111/2001/QĐ-UB ngày 12 tháng 11 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về thành lập Ban chỉ đạo xử lý, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh và Quyết định số 56/2001/QĐ-UB ngày 22 tháng 5 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về ban hành quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo xử lý, sắp xếp lại nhà đất thuộc sở hữu Nhà nước trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh ; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Nay sửa đổi, bổ sung quy trình chu chuyển xử lý hồ sơ nhà, đất theo Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố như sau : 1. Tại bước 2 điểm 1 : “ Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo 80 có văn bản kèm bản đồ hiện trạng vị trí nhà, đất gửi Sở Quy hoạch-Kiến trúc (trước đây là Văn phòng Kiến trúc sư trưởng) để Sở có ý kiến bằng văn bản về quy hoạch và hướng xử lý. Thời gian 05 ngày làm việc”. Nay sửa đổi lại là : Ủy viên thường trực Ban chỉ đạo 80 có văn bản kèm bản đồ hiện trạng vị trí nhà, đất gởi Sở Quy hoạch-Kiến trúc để Sở có ý kiến bằng văn bản về quy hoạch và hướng xử lý. Thời gian 07 ngày làm việc. 2. Tại bước 3 điểm 1 : “ Tổ chuyên viên tập hợp toàn bộ hồ sơ (bản photo) gửi Sở Địa chính-Nhà đất để Sở có ý kiến bằng văn bản về phương án xử lý nhà, đất của từng cơ quan, đơn vị (văn bản phải nêu rõ chính kiến của Sở về phương án xử lý) gửi về Ban chỉ đạo 80. Thời gian 05 ngày làm việc”. Nay sửa đổi bổ sung lại là : Tổ chuyên viên tập hợp toàn bộ hồ sơ (bản photo) gửi Sở Xây dựng để Sở có ý kiến bằng văn bản về phương án xử lý nhà và đất khuôn viên kèm theo của từng cơ quan, đơn vị (văn bản phải nêu rõ chính kiến của Sở về phương án xử lý) gửi về Ban chỉ đạo 80. Thời gian 07 ngày làm việc. Trường hợp nếu là đất trống hoặc là đất xây dựng công trình công nghiệp (không có nhà), Tổ chuyên viên gửi hồ sơ cho Sở Tài nguyên và Môi trường để Sở có ý kiến bằng văn bản về phương án xử lý lô đất trống hoặc đất xây dựng công trình công nghiệp của từng cơ quan, đơn vị gửi về Ban chỉ đạo 80. Thời gian 07 ngày làm việc. 3. Tại bước 4 điểm 1 : “... Thời gian tối thiểu (nếu không có vướng mắc) để hoàn tất một hồ sơ có kiến nghị bán, hoán đổi, chuyển công năng thành nhà ở qua các bước nêu trên từ 3 đến 4 tuần lễ làm việc...” Nay sửa đổi lại là : Thời gian tối thiểu (nếu không có vướng mắc) để hoàn tất một hồ sơ có kiến nghị bán, hoán đổi, chuyển công năng thành nhà ở qua các bước nêu trên tối đa 05 tuần lễ làm việc. 4. Tại mục 7 điểm 2 : “ Văn bản của Sở Địa chính – Nhà đất cho ý kiến về phương án xử lý nhà, đất của từng cơ quan, đơn vị”. Nay sửa đổi bổ sung lại là : Văn bản của Sở Xây dựng cho ý kiến về phương án xử lý nhà và đất khuôn viên kèm theo của từng cơ quan, đơn vị ; hoặc văn bản của Sở Tài nguyên và Môi trường cho ý kiến về phương án xử lý lô đất trống hoặc đất xây dựng công trình công nghiệp của từng cơ quan, đơn vÞ. Điều 2. Các nội dung khác của quy trình chu chuyển xử lý hồ sơ nhà, đất theo Quyết định 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố giữ nguyên không thay đổi. Điều 3. Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Xây dựng, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc Sở Quy hoạch – Kiến trúc, Trưởng đoàn đo đạc bản bồ, Ban chỉ đạo 80 và Tổ chuyên viên giúp việc Ban chỉ đạo 80 chịu trách nhiệm thi hành quyết định này ./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi bổ sung quy trình chu chuyển xử lý hồ sơ nhà đất theo Quyết định số 80/2001/QĐ-TTg ngày 24 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ, được ban hành kèm theo Quyết định số 19/2003/QĐ-UB ngày 24 tháng 02 năm 2003 của Ủy ban nhân dân thành phố.
Số hiệu: 68/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 25/3/2004
- Ngày hiệu lực
- 25/3/2004
- Người ký
- Nguyễn Văn Đua
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Đất đai
29/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBND•UBND Thành phố Cần Thơ
Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.