|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ Về việc qui định tạm thời về mức thu và nội dung chi học phí trong các cơ sở, lớp, trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa, luyện thi trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm 2002 trở đi
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Nghị định số 73/1999/NĐ-CP ngày 19/8/1999 của Chính phủ về chính sách khuyến khích xã hội hóa đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTBXH ngày 23/5/2000 của Liên Bộ Tài chính- Giáo dục và Đào tạo - Lao động Thương binh và Xã hội, hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo và Thông tư số 18/2000/TT-BTC ngày 01/3/2000 của Bộ Tài chính về chế độ khuyến khích đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục đào tạo; Căn cứ ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4184/VPCP-KG ngày 11/9/2001; Căn cứ ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại công văn số 2139/KHTC ngày 20/3/2002 và ý kiến của Bộ Tài chính tại công văn số 3546 TC/HCSN ngày 11/4/2002; Căn cứ Quyết định số 35/1999/QĐ-UB ngày 11/5/1999 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội ban hành Qui định tạm thời về Tổ chức và quản lý các Trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa, mỹ thuật, nghiệp vụ trên địa bàn Hà Nội; Xét đề nghị của Liên ngành Tài chính Vật giá - Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 2843/LN TCVG- GD ĐT ngày 17/10/2001,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Qui định mức thu học phí đối với các trung tâm, cơ sở, lớp ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa, luyện thi (Sau đây gọi tắt là Trung tâm) trên địa bàn Thành phố Hà Nội như sau: 1. Tin học: Học phí cho các lớp học lý thuyết khoảng 40 học viên và thực hành mỗi người một máy. Trình độ A (100 tiết): Không quá 120.000 đ/học viên/khóa học. Trình độ B (100 tiết): Không quá 150.000 đ/học viên/khóa học.
2. Bồi dưỡng văn hóa, luyện thi: Mức thu: Không quá 5.000 đ/buổi/học viên. Phương thức thu: Theo từng buổi học, nếu nộp cả tháng, được giảm 20% số phải nộp.
3. Lớp ngoại ngữ: Học viên theo học các trình độ A, B, C tiếng Anh, Pháp, Trung... theo chương trình của Bộ Giáo dục và Đào tạo qui định, mỗi lớp từ 25 đến 30 học viên: Trình độ A (400 tiết): Không quá 250.000 đ/học viên/khóa học. Trình độ B (400 tiết): Không quá 280.000 đ/học viên/khóa học. Trình độ C (450 tiết): Không quá 300.000 đ/học viên/khóa học.
Điều 2: Các Trung tâm khi thu học phí phải sử dụng biên lai thu do Cục thuế Hà Nội phát hành hoặc sử dụng biên lai thu của Trung tâm phát hành, nhưng phải đăng ký mẫu, mã với Cục thuế Hà Nội.
Điều 3: Việc sử dụng nguồn thu học phí tại các Trung tâm thực hiện theo các qui định tại Thông tư liên tịch số 44/2000/TTLT/BTC-BGD&ĐT-BLĐTB&XH ngày 23/5/2000 của Bộ Tài chính - Bộ Giáo dục và Đào tạo- Bộ Lao động Thương binh và Xã hội "Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các cơ sở ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực giáo dục".
Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 5: Chánh Văn phòng HĐND và Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính Vật giá, Cục trưởng Cục thuế Hà Nội, Thủ trưởng các sở, ban, ngành có liên quan, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Giám đốc phụ trách các Trung tâm, cơ sở, lớp ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa, luyện thi trên địa bàn Thành phố Hà Nội chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Về việc qui định tạm thời về mức thu và nội dung chi học phí trong các cơ sở, lớp, trung tâm ngoại ngữ, tin học, bồi dưỡng văn hóa, luyện thi trên địa bàn Thành phố Hà Nội từ năm 2002 trở đi
Số hiệu: 68/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 2/5/2002
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Nguyễn Quốc Triệu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Không còn phù hợpQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 44/2000/TTLT/BTC-BGDĐT-BLĐTBXH
Hướng dẫn chế độ quản lý tài chính đối với các đơn vị ngoài công lập hoạt động trong lĩnh vực Giáo dục - Đào tạo
Còn hiệu lựcNghị định · 73/1999/NĐ-CP
Về chính sách khuyến khích xã hội hoá đối với các hoạt động trong lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể thao
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.