|
QUYẾT ĐỊNH Về việc miễn, giảm thuỷ lợi phí sản xuất nông, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản và làm muối trên địa bàn thành phố Hải Phòng ---------------------------------------------------------------- ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG
Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định về miễn, giảm thuỷ lợi phí trên địa bàn thành phố Hải Phòng, với nội dung sau: 1. Đối tượng miễn, giảm thuỷ lợi phí và mức miễn, giảm thủy lợi phí: 1.1. Hộ gia đình, cá nhân có đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, bao gồm: đất do nhà nước giao, được thừa kế, cho, tặng, nhận chuyển nhượng hợp pháp, kể cả phần diện tích đất 5% công ích do địa phương quản lý mà các hộ gia đình, cá nhân được giao hoặc đấu thầu quyền sử dụng được miễn, giảm thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) theo mức sau: - Diện tích trong hạn mức giao đất nông nghiệp: Được miễn hoàn toàn. - Diện tích nằm ngoài hạn mức giao đất nông nghiệp: Được giảm 50% theo mức thuỷ lợi phí quy định tại Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố. 1.2. Hộ gia đình, cá nhân, tổ chức nằm trên địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn và địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn theo quy định tại Điều 22 của Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Đầu tư, được miễn thủy lợi phí từ cống đầu mối đến cống đầu kênh của tổ chức hợp tác dùng nước (gồm cả công trình do Công ty Khai thác công trình thủy lợi quản lý và công trình do địa phương quản lý) đối với diện tích đất, mặt nước dùng vào sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối, không phân biệt trong hay ngoài hạn mức giao đất. 1.3. Các tổ chức, cá nhân nộp thuỷ lợi phí cho tổ hợp tác dùng nước theo thoả thuận để phục vụ cho hoạt động của tổ hợp tác dùng nước từ vị trí cống đầu kênh của tổ hợp tác dùng nước đến mặt ruộng (thủy lợi nội đồng) được giảm 50% theo mức tối đa của khung mức quy định tại Mục 2.3, Điều 1, Quyết định số 2226/QĐ-UB ngày 11/8/2004 của Uỷ ban nhân dân thành phố. 2. Đối tượng không miễn, giảm thuỷ lợi phí: - Các doanh nghiệp hoạt động cung cấp nước cho sản xuất công nghiệp, tiêu nước cho sản xuất công nghiệp, cấp nước cho nhà máy nước sạch, các hoạt động kinh doanh thuỷ điện, kinh doanh du lịch, vận tải qua cống, âu thuyền và các hoạt động khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi; - Các đối tượng khác được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi không được quy định tại Khoản 1 Điều này. 3. Các đơn vị làm nhiệm vụ quản lý, khai thác công trình thuỷ lợi (sau đây gọi là đơn vị thuỷ nông) được ngân sách hỗ trợ khi thực hiện miễn, giảm thuỷ lợi phí bao gồm các Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, các tổ hợp tác dùng nước. 4. Nguồn kinh phí để cấp bù do miễn, giảm thủy lợi phí do Ngân sách thành phố đảm bảo. 5. Các đơn vị thủy nông có trách nhiệm phục vụ đầy đủ, kịp thời đúng tiến độ về dịch vụ tưới nước và tiêu nước cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối tương ứng với số kinh phí được cấp bù, để chính sách miễn giảm thuỷ lợi phí không ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ sản xuất; đồng thời thực hiện triệt để chính sách tiết kiệm nước Điều 2. Giao Sở Tài chính chủ trì cùng Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có văn bản hướng dẫn cụ thể về trình tự, thủ tục, hồ sơ, thẩm quyền quyết định diện tích miễn, giảm thuỷ lợi phí; lập, giao dự toán, cấp phát, thanh quyết toán kinh phí cấp bù do miễn, giảm thuỷ lợi phí theo quy định. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Thủ trưởng các ngành có liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, quận, các Giám đốc Công ty khai thác công trình thủy lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày ký và được thực hiện từ năm 2008. Các quy định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./. |
Về việc miễn, giảm thuỷ lợi phí sản xuất nông, lâm nghiệp nuôi trồng thủy sản và làm muối trên địa bàn thành phố Hải Phòng do Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành
Số hiệu: 677/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hải Phòng
- Ngày ban hành
- 25/4/2008
- Ngày hiệu lực
- 25/4/2008
- Người ký
- Nguyễn Văn Thành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Nghị định · 154/2007/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 32/2001/PL-UBTVQH10
Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 26/2008/TT-BTC
Hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 154/2007/NĐ-CP ngày 15/10/2007 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 143/2003/NĐ-CP ngày 28/11/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng
Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng
Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố
Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng
Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.