|
QUYẾT ĐỊNH CỦA THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Về việc cho phép 06 (sáu) đơn vị Ngân hàng Nhà nước tham gia trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử Liên Ngân hàng được sử dụng tài khoản Thanh toán liên hàng để hạch toán các khoản thanh toán chuyển tiền với nhau thông qua Hệ thống thanh toán điện tử Liên Ngân hàng THỐNG ĐỐC NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC Căn cứ Luật Ngân hàng Nhà nuớc Việt Nam số 01/1997/QH10 ngày 12/12/1997; Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 02/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Để quản lý, kiểm tra, giám sát hoạt động thanh toán điện tử Liên Ngân hàng của Ngân hàng Nhà nước; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính Ngân hàng Nhà nước,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. 1. Cho phép 06 (sáu) đơn vị Ngân hàng Nhà nước có tham gia trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử Liên Ngân hàng, bao gồm: Sở Giao dịch; Chi nhánh NHNN TP.Hà Nội; Chi nhánh NHNN TP.Hồ Chí Minh; Chi nhánh NHNN TP.Đà Nẵng; Chi nhánh NHNN TP.Hải Phòng; và Chi nhánh NHNN tỉnh Cần Thơ, được sử dụng tài khoản 52 Thanh toán liên hàng trong Hệ thống tài khoản kế toán Ngân hàng Nhà nước ban hành theo Quyết định số 425/1998/QĐ-NHNN2 ngày 17/12/1998 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước để hạch toán các khoản thanh toán chuyển tiền với nhau thông qua Hệ thống thanh toán điện tử Liên Ngân hàng. 2. Các khoản thanh toán chuyển tiền thông qua Hệ thống thanh toán điện tử Liên Ngân hàng giữa 06 đơn vị nêu tại khoản 1 điều này với nhau, bao gồm: chuyển tiền thuộc hoạt động nghiệp vụ của Ngân hàng Nhà nước hoặc hoạt động thanh toán, điều chuyển vốn của các ngân hàng, tổ chức tín dụng và Kho bạc Nhà nước qua tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước. Điều 2. Giao Vụ Kế toán Tài chính hướng dẫn việc mở tài khoản chi tiết; nội dung hạch toán, kiểm tra, giám sát trên các tài khoản; báo cáo và quyết toán thanh toán liên hàng của 06 (sáu) đơn vị nêu tại khoản 1, điều 1 phù hợp với quy định hiện hành về chuyển tiền điện tử trong hệ thống Ngân hàng Nhà nước và thanh toán điện tử Liên Ngân hàng. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Kế toán Tài chính, Cục trưởng Cục Công nghệ Tin học Ngân hàng, Giám đốc Sở Giao dịch Ngân hàng Nhà nước, Thủ trưởng các đơn vị thuộc Ngân hàng Nhà nước, Giám đốc chi nhánh Ngân hàng Nhà nước thành phố Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, thành phố Hải Phòng, thành phố Đà Nẵng và tỉnh Cần Thơ chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc cho phép 06 (sáu) đơn vị Ngân hàng Nhà nước tham gia trực tiếp vào Hệ thống thanh toán điện tử Liên Ngân hàng được sử dụng tài khoản Thanh toán liên hàng để hạch toán các khoản thanh toán chuyển tiền với nhau thông qua Hệ thống thanh toán điện tử Liên Ngân hàng
Số hiệu: 674/2002/QĐ-NHNN
- Cơ quan ban hành
- Ngân hàng Nhà nước
- Ngày ban hành
- 27/6/2002
- Ngày hiệu lực
- 27/6/2002
- Người ký
- Vũ Thị Liên
- Chức danh người ký
- Phó Thống đốc
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 67/2025/TT-NHNN (hiệu lực 16/02/2026).
Lịch sử hiệu lực
- 27/06/2002Ban hành
- 27/06/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 16/02/2026Thay thế bởi Thông tư 67/2025/TT-NHNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ngân hàng Nhà nước
13/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2015/TT-NHNN ngày 31 tháng 12 năm 2015 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động của quỹ tín dụng nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
09/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Thông tư quy định các giới hạn, tỷ lệ bảo đảm an toàn trong hoạt động, hệ thống kiểm soát nội bộ của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 28/6/2024Thông tư
14/2024/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về phân loại tài sản có của tổ chức tài chính vi mô
Còn hiệu lựcBan hành: 28/6/2024Thông tư
21/2022/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Hướng dẫn vị trí việc làm lãnh đạo, quản lý và chức danh nghề nghiệp chuyên ngành trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc lĩnh vực Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2022Thông tư
09/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Quy định về chế độ báo cáo định kỳ của Ngân hàng Nhà nước Việt Nam
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
10/2019/TT-NHNN•Ngân hàng Nhà nước
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 36/2016/TT-NHNN ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam quy định về trình tự, thủ tục thanh tra chuyên ngành Ngân hàng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/7/2019Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.