|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế _____________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; - Căn cứ Pháp lệnh phí và lệ phí ngày 28/08/2001, Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh và Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí; - Căn cứ Công văn số 481/CP-TT-HĐND4 ngày 16/02/2004 của Thường trực HĐND tỉnh trả lời đề nghị của UBND tỉnh về việc thu nộp, quản lý và xử phí tại Cảng cá Thuận An . - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại công văn số 153/CV-TC ngày 02/02/2004. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Nay quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng các loại phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế như sau: 1- Đối tượng thu: Các doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân tham gia hoạt động sản xuất, chế biến, kinh doanh làm dịch vụ trong khu vực Cảng cá bao gồm: - Các đơn vị, tập thể, cá nhân thuê mặt bằng để sản xuất, chế biến, kinh doanh hoặc làm dịch vụ; - Tàu thuyền ra vào cập cảng; - Xe ô tô vận tải ra vào Cảng; 2- Mức thu phí Cảng cá được quy định như sau: (theo phụ lục chi tiết đính kèm) 3- Tổ chức thu nộp, quản lý và sử dụng: 3.1- Ban Quản lý Cảng cá Thuận An có trách nhiệm: a) Tổ chức thu, nộp phí cảng cá theo đúng quy định tại quyết định này. Thông báo (hoặc niêm yết công khai) mức thu phí cảng cá tại trụ sở và địa điểm tổ chức thu phí. Khi thu phí phải phải cấp biên lai thu phí do Cục Thuế Nhà nước tỉnh phát hành cho người nộp tiền. b) Mở sổ kế toán theo dõi số thu, nộp phí thu được theo đúng chế độ kế toán thống kê hiện hành. c) Đăng ký, kê khai phí Cảng cá theo đúng quy định tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/07/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện quy định pháp luật về phí và lệ phí. d) Thực hiện thanh toán, quyết toán biên lai thu phí với cơ quan Thuế trực tiếp quản lý theo chế độ quản lý biên lai, ấn chỉ của Bộ Tài chính. 3.2- Tiền thu phí Cảng cá được quản lý và sử dụng như sau: Cơ quan thu phí cảng cá được để lại 100% (Một trăm phần trăm) tổng số phí cảng cá thực thu để chi phí theo các nội dung sau đây: - Chi các khoản tiền lương, tiền công, phụ cấp, các khoản đóng góp theo tiền lương, tiền công theo chế độ hiện hành cho người lao động. Trường hợp đơn vị đã được ngân sách nhà nước cấp kinh phí trả lương cho cán bộ công nhân viên trong biên chế thì chỉ được chi trả tiền công cho lao động thuê ngoài. - Chi bổ sung chênh lệch lương tăng thêm theo quy định hàng năm của Chính Phủ và của Bộ Tài chính. - Chi phí trực tiếp phục vụ cho việc thu phí như: văn phòng phẩm, vật tư, điện thoại, điện, nước, công tác phí…… - Chi cho hội nghị, hội thảo, tập huấn, đào tạo nghiệp vụ. - Chi sửa chữa thường xuyên, sửa chữa lớn tài sản, máy móc, thiết bị. - Chi mua sắm vật tư, máy móc, thiết bị, dụng cụ. - Trích quỹ khen thưởng, quỹ phúc lợi cho cán bộ , nhân viên. Mức trích lập 2 quỹ khen thưởng và phúc lợi bình quân một năm không quá 3 (ba) tháng lương thực hiện các đơn vị nếu số thu cao hơn năm trước và bằng 2 (hai) tháng lương thực hiện nếu số thu thấp hơn hoặc bằng năm trước. Điều 2: Giao trách nhiệm cho Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thuỷ sản và Cục Trưởng Cục Thuế tỉnh trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình hướng dẫn Cảng cá Thuận An thực hiện quyết định này. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Trường hợp các hợp đồng thuê mặt bằng đã ký với các đơn vị, cá nhân trước các thời điểm hiệu lực của Quyết định này thì điều chỉnh lại theo mức quy định tại Điều 1. Điều 4: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Thuỷ sản, Cục trưởng Cục Thuế Nhà nước tỉnh, Giám đốc Kho bạc nhà nước tỉnh, Giám đốc Ban Quản lý Cảng cá Thuận An ,Chủ tịch UBND huyện Phú Vang, Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
MỨC THU CÁC LOẠI VÀ GIÁ DỊCH VỤ CẢNG CÁ THUẬN AN
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc quy định tạm thời chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng phí tại Cảng cá Thuận An tỉnh Thừa Thiên Huế
Số hiệu: 672/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 12/3/2004
- Ngày hiệu lực
- 27/3/2004
- Người ký
- Nguyễn Văn Mễ
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2002/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 57/2002/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộPháp lệnh · 38/2001/PL-UBTVQH10
Phí và lệ phí
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý thuế, phí, lệ phí và thu khác của ngân sách nhà nước
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
362/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết một số điều và biện pháp để tổ chức, hướng dẫn thi hành Luật Phí và lệ phí
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
154/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí sát hạch lái xe, lệ phí cấp bằng, chứng chỉ được hoạt động trên các loại phuong tiện và lệ phí đăng ký, cấp biển xe máy chuyên dùng
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
156/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 199/2016/TT-BTC ngày 08 tháng 11 năm 2016 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý lệ phí cấp giấy chứng nhận bảo đảm chất lượng, an toàn kỹ thuật đổi với máy, thiết bị, phương tiện giao thông vận tải có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn và Thông tư số 38/2022/TT-BTC ngày 24 tháng 6 năm 2022 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định mức thu, chế độ thu, nộp lệ phí cấp giấy phép hoạt động xây dựng, lệ phí cấp chứng chỉ hành nghề kiến trúc sư
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
153/2025/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp một số khoản phí, lệ phí thuộc lĩnh vực văn hóa, thể thao, du lịch
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
360/2025/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thuế tiêu thụ đặc biệt
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Nghị định
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
98/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.