|
QUYẾT ĐỊNH Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15; Căn cứ luật số 64/2025/QH15 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 87/2025/QH15; Căn cứ Luật Giáo dục số 43/2019/QH14; Căn cứ Luật Ngân sách nhà nước số 83/2015/QH13 được sửa đổi, bổ sung bởi Luật số 59/2020/QH14 và Luật số 56/2024/QH15; Căn cứ Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ Quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 84/TTr-SGD&ĐT ngày 17 tháng 10 năm 2025; Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ. Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Phạm vi điều chỉnh Quyết định này quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ theo quy định tại điểm b khoản 4 Điều 14 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách. 2. Đối tượng áp dụng a) Đối với học sinh, học viên gồm: - Học sinh bán trú theo quy định tại khoản 2 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ. - Học viên bán trú theo quy định tại khoản 3 Điều 4 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ. - Học sinh dân tộc nội trú học tại trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú. b) Đối với cơ sở giáo dục, gồm: - Trường phổ thông dân tộc bán trú, cơ sở giáo dục phổ thông có tổ chức ăn, ở tập trung cho học sinh bán trú. - Trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú. c) Các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến việc thực hiện chính sách hỗ trợ cho học sinh, học viên là đối tượng được hưởng chế độ chính sách theo quy định tại Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ. Điều 2. Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày 1. Căn cứ để xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày thuộc một trong các trường hợp sau: a) Khoảng cách từ nhà tới trường đối với học sinh tiểu học từ 04 km trở lên; học sinh trung học cơ sở, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học cơ sở từ 07 km trở lên; học sinh trung học phổ thông, học viên học chương trình giáo dục thường xuyên cấp trung học phổ thông từ 10 km trở lên. b) Đường từ nhà tới trường có địa hình cách trở, giao thông đi lại khó khăn: phải đi qua hồ, sông, suối không có cầu; qua đèo, núi cao; qua vùng sạt lở đất, đá. 2. Địa bàn để xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày là các xã khu vực III, khu vực II, khu vực I vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, các thôn đặc biệt khó khăn theo quy định hiện hành tại Phụ lục Quyết định này và các văn bản bổ sung, sửa đổi hoặc thay thế (nếu có) của cấp có thẩm quyền. Điều 3. Quy định danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú 1. Mỗi cấp học, học sinh được trang cấp một lần các đồ dùng cá nhân bằng hiện vật: Chăn cá nhân; màn cá nhân; chiếu cá nhân; đệm và ga trải đệm; gối; ô che nắng, mưa; xô (chậu) nhựa. 2. Mỗi năm học, học sinh được cấp Quần áo đồng phục (02 bộ) và học phẩm: Máy tính cầm tay; ba lô (hoặc cặp) học sinh; vở viết; giấy làm bài kiểm tra; bút bi; bút chì đen; hộp chì màu (hoặc màu nước); tẩy; bộ compa; thước đo độ; kéo cắt giấy; giấy màu thủ công; hồ dán; thước kẻ. 3. Căn cứ định mức kinh phí quy định tại điểm c khoản 3 Điều 6 Nghị định số 66/2025/NĐ-CP ngày 12 tháng 3 năm 2025 của Chính phủ, các trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông được cấp có thẩm quyền giao thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú quyết định lựa chọn danh mục, số lượng, chủng loại đồ dùng cá nhân, học phẩm quy định tại các khoản 1, 2 Điều này để trang cấp cho học sinh phù hợp với nhu cầu, tình hình thực tế. Điều 4. Điều khoản thi hành 1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành và bãi bỏ Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 17 tháng 6 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình (trước hợp nhất) quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Hoà Bình. 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Tài chính, Nội vụ, Dân tộc và Tôn giáo; Thủ trưởng các cơ sở giáo dục, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quy định khoảng cách, địa bàn làm căn cứ xác định học sinh, học viên không thể đi đến trường và trở về nhà trong ngày; danh mục trang cấp đồ dùng cá nhân, học phẩm cho học sinh trường phổ thông dân tộc nội trú, cơ sở giáo dục phổ thông thực hiện nhiệm vụ giáo dục học sinh dân tộc nội trú trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Số hiệu: 67/2025/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Phú Thọ
- Ngày ban hành
- 21/10/2025
- Ngày hiệu lực
- 21/10/2025
- Người ký
- Nguyễn Khắc Hiếu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành8
Luật · 83/2015/QH13
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 43/2019/QH14
Luật Giáo dục
Còn hiệu lựcLuật · 59/2020/QH14
doanh nghiệp
Hết hiệu lực một phầnLuật · 56/2024/QH15
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Chứng khoán, Luật Kế toán, Luật Kiểm toán độc lập, Luật Ngân sách Nhà nước, Luật Quản lý, sử dụng tài sản công, Luật Quản lý thuế, Luật Thuế thu nhập cá nhân, Luật Dự trữ quốc gia, Luật Xử lý vi phạm hành chính
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 64/2025/QH15
Ban hành văn bản quy phạm pháp luật
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 66/2025/NĐ-CP
Nghị định quy định chính sách cho trẻ em nhà trẻ, học sinh, học viên ở vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi, vùng bãi ngang, ven biển và hải đảo và cơ sở giáo dục có trẻ em nhà trẻ, học sinh hưởng chính sách.
Hết hiệu lực một phầnKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng, điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành quy định định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành một số định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực Nông nghiệp và Môi trường trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của các cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng xe ô tô chuyên dùng trong lĩnh vực y tế trên địa bàn tỉnh Phú Thọ
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.