Quyết định

Về việc quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ của tỉnh

Số hiệu: 67/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
2/12/2008
Ngày hiệu lực
1/1/2009
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Dân quân tự vệ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2010/QĐ-UBND (hiệu lực 30/12/2010).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ của tỉnh

__________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân năm 2003; 

Căn cứ Nghị định số 184/2004/NĐ-CP, ngày 02/11/2004 của Chính phủ quy định chi tiết việc thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 46/2005/TTLT-BQP-BKHĐT-BTC-BLĐTBXH, ngày 20/4/2005 của liên bộ: Quốc phòng - Kế hoạch và Đầu tư - Tài chính - Lao động Thương binh và Xã hội hướng dẫn một số điều của Nghị định số 184/2004/NĐ-CP, ngày 02/11/2004 quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Dân quân tự vệ;

Xét đề nghị của Liên ngành Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh - Sở Tài chính tại Công văn số 1262/CV-LN ngày 24/10/2008, về việc đề nghị quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ của tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định một số chế độ đối với dân quân tự vệ do địa phương quản lý như sau:

1. Đối tượng áp dụng: Dân quân tự vệ nòng cốt và dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi được huy động làm nhiệm vụ quốc phòng, quân sự theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền.

2. Một số chế độ áp dụng:

a. Trợ cấp ngày công lao động: Dân quân và dân quân tự vệ thuộc lực lượng rộng rãi trong thời gian thực hiện nhiệm vụ, được trợ cấp ngày công lao động bằng 0,04 lần so với mức lương tối thiểu. Nếu làm nhiệm vụ vào ban đêm (từ 22 giờ đến 6 giờ sáng ngày hôm sau) được hưởng trợ cấp bằng 0,08 lần so với mức lương tối thiểu.

b. Hỗ trợ tiền ăn 25.000 đồng/người/ngày cho dân quân tự vệ khi làm nhiệm vụ cách xa nơi cư trú, không có điều kiện đi về hằng ngày (ngoài tiền trợ cấp ngày công lao động) thuộc các trường hợp do Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh ra quyết định huy động hay do cơ quan quân sự cấp huyện và cấp xã huy động.

 Tuỳ theo thời gian huy động và khả năng ngân sách, cơ quan huy động chi hỗ trợ tiền ăn cho phù hợp và không vượt mức tối đa nêu trên.

c. Trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ khi ốm đau: Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm y tế, bảo hiểm xã hội, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ bị ốm đau phải chữa bệnh được trợ cấp tiền ăn 25.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng trợ cấp tiền ăn tối đa không quá 15 ngày/năm và trong thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ngày công lao động.

d. Trợ cấp tiền ăn cho dân quân tự vệ khi bị tai nạn: Dân quân tự vệ chưa tham gia bảo hiểm xã hội, trong thời gian thực hiện nhiệm vụ theo mệnh lệnh của cấp có thẩm quyền, nếu bị tai nạn thì được trợ cấp tiền ăn 25.000 đồng/người/ngày. Thời gian được hưởng trợ cấp không quá 15 ngày và trong thời gian này vẫn được hưởng trợ cấp ngày công lao động.

e. Những trường hợp không được hưởng chế độ tiền ăn đối với dân quân tự vệ khi ốm đau và tai nạn do nguyên nhân chủ quan thì không được hưởng chế độ trợ cấp này.

Kinh phí thực hiện các chế độ này do ngân sách các cấp tự cân đối theo phân cấp quản lý ngân sách hiện hành.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009 và thay thế Quyết định số 62/2007/QĐ-UBND ngày 09/5/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh về việc quy định một số chế độ chính sách đối với dân quân tự vệ tỉnh.

Điều 3. Các ông: Chánh văn phòng UBND tỉnh, Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và thủ trưởng các sở, ngành liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 02/12/2008
    Ban hành
  2. 01/01/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/12/2010

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Dân quân tự vệ

794/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Hưng Yên

Quy định mức phụ cấp hằng tháng đối với Thôn đội trưởng, trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 9/12/2025Nghị quyết
62/2025/TT-BQPBộ Quốc phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 93/2024/TT-BQP ngày 08 tháng 11 năm 2024 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng quy định và hướng dẫn công tác thi đua, khen thưởng về Dân quân tự vệ.

Còn hiệu lựcBan hành: 1/7/2025Thông tư
08/2025/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Long An

Về việc quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với ấp đội trưởng, khu đội trưởng; trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng Dân quân trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Nghị quyết
23/2023/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức phụ cấp hàng tháng đối với thôn, ấp, khu đội trưởng trên địa bàn tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
10 /2023/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Bãi bỏ Quyết định số 12/2011/QĐ-UBND ngày 28 tháng 02 năm 2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu về việc quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với lực lượng dân quân thuộc tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2023Quyết định
09/2022/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Quy định mức trợ cấp ngày công lao động đối với dân quân tại chỗ, thường trực, cơ động, phòng không, pháo binh, trinh sát, thông tin, công binh, phòng hóa, y tế và mức trợ cấp ngày công lao động tăng thêm đối với dân quân trên địa bàn tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu

Còn hiệu lựcBan hành: 15/7/2022Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.