Quyết định

Ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: báo chí,phát thanh-truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật

Số hiệu: 67/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu
Ngày ban hành
20/11/2006
Ngày hiệu lực
30/11/2006
Người ký
Vương Văn Thành
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 47/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 30/01/2020).

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành Quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: báo chí,phát thanh-truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật

_______________________________

UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ quy định về chế độ nhuận bút;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 21/2003/TTLT-BVHTT-BTC ngày 01/7/2003 của Bộ Văn hoá - Thông tin và Bộ Tài chính về hướng dẫn việc chi trả chế độ nhuận bút trích lập và sử dụng quỹ nhuận bút đối với một số loại hình tác phẩm quy định tại Nghị định số 61/2002/NĐ-CP ngày 11/6/2002 của Chính phủ;

Xét đề nghị của Sở Tài chính, Sở Văn hoá - thông tin, Đài Phát thanh-Truyền hình tỉnh, Toà soạn báo tại Tờ trình liên ngành số 137/TTLN-STC-SVHTT-ĐPTTH ngày 27/9/2006,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này quy định mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong các lĩnh vực: báo chí, phát thanh-truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật tại tỉnh Lai Châu.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Các quy định trước đây trái với quy định tại quyết định này đều bãi bỏ.

Điều 3. Các ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành: Tài chính, Văn hoá - Thông tin, Đài Phát thanh – Truyền hình tỉnh, Toà soạn báo; Chủ tịch UBND các huyện, thị và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

TM. UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH
K/T CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Vương Văn Thành

QUY ĐỊNH

Mức chi trả nhuận bút một số loại hình tác phẩm trong lĩnh vực báo chí, phát thanh - truyền hình, xuất bản phẩm, văn học nghệ thuật
(Ban hành kèm theo Quyết định số 67/2006/QĐ-UBND ngày 20 tháng 11 năm 2006 của UBND tỉnh Lai Châu)

_______________________________

Stt

Nội dung thể loại

Xếp loại tác phẩm

I

Nhuận bút báo chí (Báo in, báo điện tử)

Giá trị hệ số nhuận bút được xác định bằng 10% mức lương tối thiểu.

1

Tin, trả lời bạn đọc

Hệ số từ 1 - 3

2

Tranh

Hệ số từ 1 - 2

3

Ảnh

Hệ số từ 1 - 2

4

Chính luận

Hệ số từ 10 - 15

5

Phóng sự, ký, bài phỏng vấn

Hệ số từ 10 - 15

6

Văn học

Hệ số từ 8 - 13

7

Nghiên cứu

Hệ số từ 10 - 15

8

Bản dịch biên dịch từ tiếng nước ngoài, tiếng dân tộc sang tiếng Việt Nam và ngược lại(áp dụng cho cả lĩnh vực phát thanh - truyền hình)

Mức nhuận bút được xác định bằng 40% nhuận bút của thể loại tương ứng của tác phẩm đó

 

Tin, trả lời bạn đọc

Hệ số từ 1 - 3

 

- Chính luận

Hệ số từ 10 - 15

 

- Phóng sự, nghiên cứu

Hệ số từ 10 - 15

 

- Văn học

Hệ số từ 8 - 13

II

Nhuận bút cho tác phẩm phát thanh -truyền hình

Giá trị hệ số nhuận bút được xác định bằng 10% mức lương tối thiểu.

1

Tác giả chủ sở hữu tác phẩm

 

 

- Tin, trả lời bạn đọc

Hệ số từ 1 - 3

 

- Chính luận truyền hình

Hệ số từ 10 - 15

 

- Chính luận phát thanh

Hệ số từ 10 - 15

 

- Phóng sự, ký, bài phỏng vấn, nghiên cứu

Hệ số từ 10 - 15

 

- Văn học

Mức nhuận bút được xác định bằng 50% nhuận bút của thể loại tương ứng hệ số 8 - 13

2

Biên kịch, đạo diễn, nhạc sỹ đối với phát thanh

Mức nhuận bút được xác định bằng 20% nhuận bút của thể loại tương ứng

 

- Tin, trả lời bạn đọc

Hệ số từ 1 - 3

 

- Chính luận

Hệ số từ 10 - 15

 

- Phóng sự, ký, bài phỏng vấn, nghiên cứu

Hệ số từ 10 - 15

 

- Văn học

Mức nhuận bút được xác định bằng 50% nhuận bút của thể loại tương ứng hệ số 8 - 13

3

Biên kịch, đạo diễn, quay phim đối với truyền hình

Mức nhuận bút được xác định bằng 20% nhuận bút của thể loại tương ứng

 

- Tin, trả lời bạn đọc

Hệ số từ 1 - 3

 

- Chính luận

Hệ số từ 10 - 15

 

- Phóng sự, ký, bài phỏng vấn, nghiên cứu

Hệ số từ 10 - 15

 

- Văn học

 

III

Nhuận bút cho tác phẩm phim tài liệu, phim phóng sự

 

1

Đối với phim tài liệu

Nhuận bút được tính trả theo 1 trong 3 bậc sau (đơn vị tính: giá thành sản xuất tác phẩm)

 

 

Bậc 1

Bậc2

Bậc3

Bậc4

 

- Đạo diễn

4,21%

4,72%

5,3%

 

 

- Biên kịch

4,21%

4,72%

5,3%

 

 

- Quay phim

2,15%

2,5%

2,8%

 

 

- Người dựng phim

0,43%

0,51%

0,6%

 

 

- Nhạc sỹ

0,86%

1,05%

1,2%

 

 

- Hoạ sỹ

1,0%

1,2%

1,35%

 

2

Đối với phim phóng sự (1 trong 2 bậc)

 

 

 

 

 

- Đạo diễn

2,7%

3,20%

 

 

 

- Biên kịch

2,7%

3,20%

 

 

 

- Quay phim

2,2%

2,50%

 

 

 

- Người dựng phim

0,3%

0,40%

 

 

 

- Nhạc sỹ

0,6%

0,7%

 

 

IV

Nhuận bút Sân khấu và các loại hình nghệ thuật khác

 

 

 

 

 

- Tác giả sáng tác phần lời ca khúc

1.000.000

1.250.000

1.500.000

2.000.000

 

- Tác giả sáng tác phần nhạc ca khúc

2.328.000

2.915.000

3.500.000

4.665.000

2

Sáng tác tác phẩm kịch nói, kịch dân ca

 

 

 

 

 

- Đạo diễn

2.415.000

4.831.000

7.332.000

9.660.000

 

- Biên kịch

3.325.000

7.332.000

11.000.000

14.670.000

 

- Biên đạo múa

604.000

1.207.000

1.833.000

2.415.000

 

- Nhạc sỹ, hoạ sỹ

1.450.000

2.900.000

4.400.000

5.800.000

3

Tác phẩm múa

 

 

 

 

a

Sáng tác tác phẩm Múa tập thể

 

 

 

 

 

- Biên đạo múa

1.830.000

2.082.000

2.332.000

2.660.000

 

- Nhạc sỹ sáng tác âm nhạc (cả phối khí)

1.830.000

2.082.000

2.332.000

2.660.000

 

- Biên kịch cho múa có tình tiết, thơ, tổ khúc múa (trừ thể loại dân gian)

366.000

416.000

466.000

532.000

 

- Hoạ sỹ

275.000

312.000

350.000

400.000

b

Sáng tác tác phẩm Múa đơn(Solo), đôi(Duo), ba (Ttrio)

Bậc 1

Bậc2

Bậc3

Bậc4

 

- Biên đạo múa

2.170.000

2.415.000

2.747.000

3.080.000

 

- Nhạc sỹ sáng tác âm nhạc (cả phối khí)

2.170.000

2.387.000

2.864.000

3.080.000

 

- Biên kịch

434.000

483.000

550.000

616.000

 

- Hoạ sỹ

326.000

362.000

412.000

462.000

V

Nhuận bút cho tác phẩm sử dụng dưới hình thức xuất bản phẩm

Căn cứ vào thể loại, chất lượng, số lượng xuất bản phẩm theo tỷ lệ (%) trong khung nhuận bút dưới đây

1

Sách Sáng tác

 

 

- Văn xuôi

6 - 15%

 

- Sách nhạc

8 - 15%

 

- Thơ

10 - 15%

 

- Kịch bản sân khấu, điện ảnh

10 - 15%

 

- Sách tranh, sách ảnh

6 - 10%

 

- Truyện tranh

2 - 8%

2

Sách dịch

 

 

- Dịch từ tiếng Việt ra tiếng nước ngoài

8 - 12%

 

- Dịch từ tiếng nước ngoài sang tiếng Việt(trừ truyện tranh theo nhóm I)

6 - 10%

 

- Dịch từ tiếng Việt sang tiếng các dân tộc thiểu số ở Việt Nam

12 - 15%

 

- Dịch từ tiếng dân tộc thiểu số này sang tiếng dân tộc thiểu số khác ở Việt Nam

15 - 18%

VI

Nhuận bút cho tác phẩm tạo hình (Mỹ thuật) mỹ thuật ứng dụng và nhiếp ảnh được sử dụng để trưng bày

 

 

Tác phẩm tạo hình (Mỹ thuật) mỹ thuật ứng dụng nhiếp ảnh được trưng bày triển lãm do các cơ quan nhà nước tổ chức thì ban tổ chức trả thù lao cho tác giả hoặc chủ sở hữu tác phẩm theo mức sau:

 

 

Triển lãm quốc tế và toàn quốc

Mỗi tác phẩm trưng bày trong một cuộc được trả ít nhất bằng 100% mức tiền lương tối thiểu

 

Triển lãm khu vực và địa phương

Mỗi tác phẩm trưng bày trong một cuộc được trả ít nhất bằng 50% mức tiền lương tối thiểu

VII

Mức chi trả nhuận bút đối với tác phẩm lưu hành nội bộ, không kinh doanh

Mức chi không quá 80% so với mức chi cho thể loại nhuận bút của tác phẩm thuộc loại hình tương ứng trong quy định này

Ghi chú: Giá trị một đơn vị hệ số nhuận bút được xác định bằng 10% mức lương tối thiểu

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/11/2006
    Ban hành
  2. 30/11/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 25/10/2016
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 38/2016/QĐ-UBND
  4. 30/01/2020

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiền lương

07/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CPChính phủ

Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ không hoàn lại không thuộc hỗ trợ phát triển chính thức của cơ quan, tổ chức, cá nhân nước ngoài dành cho Việt Nam trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 22/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy chế về công tác thi đua, khen thưởng trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Phân cấp quyết định đầu tư dự án sử dụng nguồn vốn ngân sách cấp tỉnh quản lý trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Ban hành Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lai Châu

Quy định phân cấp một số nội dung trong quản lý cây xanh, chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Lai Châu

Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.