|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND THÀNH PHỐ Về việc Qui định tạm thời về thu, sử dụng học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường bổ túc văn hóa thuộc Thành phố Hà Nội từ năm 2002 trở đi
ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND; Căn cứ Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 26/1999/TTLT/BLĐTB&XH-BTC-BGD&ĐT ngày 02/11/1999 hướng dẫn thực hiện chế độ ưu đãi đối với người có công với cách mạng và con của họ đang học tại các trường; Căn cứ Qui chế Giáo dục thường xuyên ban hành kèm theo Quyết định số 43/2000/QĐ-BGD&ĐT ngày 25/9/2000 của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Căn cứ ý kiến của Phó Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 4184/VPCP-KG ngày 11/9/2001; Căn cứ ý kiến của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 2139/KHTC ngày 20/3/2002 và ý kiến của Bộ Tài chính tại Công văn số 3546 TC/HCSN ngày 11/4/2002; Căn cứ ý kiến của Thường trực HĐND Thành phố tại Công văn số 29/CV-HĐ ngày 28/3/2001; Xét đề nghị của Liên Sở Giáo dục và Đào tạo -Tài chính Vật giá tại Tờ trình số 121/LN/TCVG-GD-ĐT ngày 8/2/2001,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1: Học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường Bổ túc văn hóa thuộc Thành phố Hà Nội quản lý được nêu trong quyết định này là khoản đóng góp của gia đình hoặc bản thân học viên để cùng Nhà nước đảm bảo các hoạt động giáo dục và đào tạo.
Điều 2: Thu học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất đối với những người đang học ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường Bổ túc văn hóa, trừ các đối tượng được qui định dưới đây:
1. Miễn thu học phí và tiền góp xây dựng cơ sở vật chất đối với các học viên sau đây: Học viên là con liệt sĩ. Học viên là anh hùng lực lượng vũ trang, anh hùng lao động, thương binh, bệnh binh và người hưởng chính sách như thương binh. Học viên là con của thương binh (kể cả thương binh loại B đã được xác nhận trước ngày 31/12/1993), con của bệnh binh, con của những người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 61% trở lên. Học viên có cha mẹ thường trú liên tục từ 36 tháng trở lên tại vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn (trừ thành phố, thị xã, thị trấn) và vùng sâu, hải đảo. Học viên bị tàn tật và có khó khăn về kinh tế, khả năng lao động bị suy giảm từ 21% trở lên do tàn tật và được Hội đồng giám định y khoa xác nhận. Học viên là người mồ côi cả cha lẫn mẹ, không có người nuôi dưỡng, chu cấp thường xuyên. Học viên thuộc đối tượng tuyển chọn ở các trường dự bị đại học, trường phổ thông dân tộc nội trú, trường dạy nghề cho người tàn tật, trường khuyết tật (thiểu năng).
2. Giảm 50% học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất đối với các học viên sau đây: Học viên là con thương binh (kể cả thương binh loại B đã được xác nhận trước ngày 31/12/1993), con của bệnh binh, con của người hưởng chính sách như thương binh bị mất sức lao động từ 21 đến 60%. Học viên cà con cán bộ, công nhân viên chức mà cha hoặc mẹ bị tai nạn lao động được hưởng trợ cấp thường xuyên; Học viên có gia đình (gia đình, cha, mẹ hoặc người nuôi dưỡng) thuộc diện hộ nghèo theo qui định tại Quyết định số 6303/QĐ-UB ngày 20/11/2000 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội.
Điều 3: Mức thu học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất áp dụng ở các Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trường bổ túc văn hóa, nội dung chi từ nguồn thu học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất thực hiện theo phụ lục đính kèm.
Điều 4: Các Trung tâm giáo dục thường xuyên, Trưởng bổ túc văn hóa khi thu học phí, thu tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất sử dụng biên lai do Cục thuế Hà Nội phát hành và nộp toàn bộ tiền thu được vào Kho bạc Nhà nước Thành phố; Giao Sở Tài chính Vật giá, Sở Giáo dục và Đào tạo, Sở Lao động Thương binh và Xã hội, Kho bạc Nhà nước Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn việc quản lý, sử dụng học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất đúng mục đích, chế độ và thanh quyết toán theo nguyên tắc tài chính của Nhà nước.
Điều 5: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Những qui định trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 6: Chánh Văn phòng HĐND và Uỷ ban nhân dân Thành phố, Giám đốc các Sở: Giáo dục và Đào tạo, Lao động Thương binh và Xã hội, Tài chính Vật giá, Cục thuế Hà Nội, Kho bạc Nhà nước Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Giám đốc các sở, ngành và Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
PHỤ LỤC Mức thu, chi học phí và đóng góp xây dựng cơ sở vật chất tại các Trung tâm Giáo dục thường xuyên, các trường Bổ túc văn hóa từ năm 2002 trở đi (Kèm theo Quyết định số 67/2002/QĐ-UB ngày 02 tháng 5 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội).
I. MỨC THU HỌC PHÍ:
II. THU ĐÓNG GÓP XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT
III. MỨC CHI TỪ NGUỒN THU HỌC PHÍ:
IV. MỨC CHI TỪ NGUỒN THU ĐÓNG GÓP XÂY DỰNG CƠ SỞ VẬT CHẤT: Thực hiện theo Quyết định 248/QĐ-TTg ngày 21/11/1973 của Thủ tướng Chính phủ./. |
||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc Qui định tạm thời về thu, sử dụng học phí và tiền đóng góp xây dựng cơ sở vật chất tại các Trung tâm giáo dục thường xuyên, trường bổ túc văn hóa thuộc Thành phố Hà Nội từ năm 2002 trở đi
Số hiệu: 67/2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 2/5/2002
- Ngày hiệu lực
- 17/5/2002
- Người ký
- Nguyễn Quốc Triệu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Không còn phù hợpQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.