|
QUYẾT ĐỊNH
Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH THỪA THIÊN HUẾ Căn cứ số 187/2003/QĐ-TTg ngày 15/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng, dầu; Căn cứ Quyết định số 148/2004/QĐ-TTg ngày 13/8/2004 của Thủ tướng Chính phủ về phương Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Đầu tư ngày 29/11/2005; Căn cứ Nghị định số 92/2006/NĐ-CP ngày 07/9/2006 của Chính phủ về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế-xã hội; Căn cứ Quyết định hướng chủ yếu phát triển kinh tê -xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020; Căn cứ Thông tư số 14/1999/TT-BTM ngàỵ 07/7/1999 của Bộ Thương mại về việc hướng dẫn điều kiện kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Quyết định 1505/2003/QĐ-BTM ngày 17/11/2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu; Căn cứ Quyết định số 1953/2004/QĐ-BTM ngày 30/12/2004 của Bộ Thương mại về việc điều chỉnh bổ sung hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đọan I; Căn cứ Nghị quyết của Đại hội Đảng bộ tỉnh Thừa Thiên Huế lần thứ XIII nhiệm kỳ 2005-2010; Căn cứ Nghị quyết 3g/2006/NQBT-HĐND ngày 10/4/2006 của HĐND tỉnh về phát triển kinh tế - xã hội 5 năm 2006-2010; Căn cứ Quyết định số 2221/QĐ-UBND ngày 05/ 7/ 2005 của UBND tỉnh về việc phê duyệt đề cương "Dự án quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020"; Căn cứ Quyết định số 2989/2006/QĐ-UBND ngày 29/ 12/ 2006 của UBND tỉnh về việc Ban hành Quy định phân công, phân cấp và ủy quyền giải quyết một số vấn đề trong công tác quy hoạch và đầu tư xây dựng trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Công văn số11/SKH-CNDL ngày 04 tháng 01 năm 2007, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Phê duyệt Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020 với các nội dung chủ yếu sau: 1. Quan điểm, mục tiêu phát triển: 1.1 Quan điểm
1.2 Mục tiêu:
2. Quy mô đầu tư và xây dựng các loại hình cơ sở kinh doanh xăng dầu theo quy hoạch: 2.1. Kho xăng dầu: Căn cứ Quyết định số 0422/2003/QĐ-BTM ngày 11 tháng 4 năm 2003 của Bộ Thương mại về việc ban hành quy chế đầu tư xây dựng kho xăng dầu: a. Kho đầu mối: là kho có khả năng trực tiếp tiếp nhận xăng dầu từ tàu thủy chở xăng dầu nhập khẩu hoặc từ các nhà máy lọc dầu; có sức chứa từ 10000 m3 trở lên, có bến cảng chuyên dụng cho tàu thủy có trọng tải từ 10.000 DWT trở lên neo đậu và bơm rót xăng dầu vào kho. b. Kho tuyến sau: là kho tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối hoặc từ các kho khác; có khả năng tiếp nhận xăng dầu từ kho đầu mối, từ các kho khác hoặc từ nhà máy lọc dầu trong nước và có khả năng nhập, xuất xăng dầu. 2.2 Quy mô cửa hàng xăng dầu: a. Cửa hàng xăng dầu trên đường Hồ Chỉ Mình, đường cao tốc: Căn cứ theo quy định tại Quyết định số 0278/2002/QĐ-BTM ngày 19 tháng 3 năm 2002 của Bộ Thương mại, CHXD được phân thành 3 loại : Loại I, Loại II, Loại III; b. Cửa hàng xăng dầu trên đường quốc lộ, tỉnh lộ, liên huyện: Căn cứ theo quy định tại Thông tư số 14/1999/TT-BTM ngày 07 tháng 7 năm 1999 của Bộ Thương mại về Hướng dẫn điều kiện kinh doanh xăng dầu và Tiêu chuẩn Việt Nam TCVN 4530:1998; căn cứ vào tổng dung tích chứa xăng dầu, quy định CHXD được phân cấp như sau: cấp I, cấp II, cấp III; 2.3 Xây dựng kho và cửa hàng xăng dầu: Việc xây dựng các kho và CHXD phải đáp ứng đúng theo qui định của Nhà nước về: kiến trúc, diện tích xây dựng, mật độ xây dựng, vật liệu xây dựng, sức chứa, công suất thiết bị, trang thiết bị an toàn phòng chống cháy nổ, vệ sinh môi trường, điểm đấu nối với trục đường giao thông và các giải pháp về kỹ thuật khác. 3. Quy hoạch mạng lưới xăng dầu: 3.1. Định hướng quy hoạch kho xăng dầu: a. Thời kỳ 2006-2010: Di chuyển và đầu tư 02 hệ thống kho xăng dầu với quy mô kho tuyến sau để tiếp nhận, dự trữ xăng dầu từ các kho đầu mối và nhà máy lọc dầu trong nước như sau: + Di chuyển kho xăng dầu Ngự Bình có sức chứa 2.500m3, diện tích chiếm đất 4.500m2 tại phường An Cựu về kho cảng xăng dầu Thuận An; nâng tổng sức chứa kho cảng xăng dầu Thuận An lên 7.000m3 với diện tích chiếm đất 19.500m2; + Xây dựng kho cảng xăng dầu Chân Mây có sức chứa 7.000m3, diện tích chiếm đất 40.000m2 tại khu vực Chân Mây (Khu Kinh tế Chân Mây-Lăng Cô) cho tàu dầu 30.000 DWT cập bến. b. Thời kỳ 2011-2020: Xây dựng mới kho cảng đầu mối xăng dầu tại cảng Chân Mây với qui mô cấp vùng, có sức chứa từ 50.000 - 70.000m3 đủ năng lực tiếp nhận xăng dầu từ nước ngòai và Nhà máy lọc dầu Dung Quất; nâng cấp kho cảng Thuận An nhằm tăng năng lực tiếp nhận và cung cấp xăng dầu cho các tỉnh Bắc miền Trung và Lào, Đông Bắc Thái Lan. 3.2. Định hướng quy hoạch cửa hàng xăng dầu: a) Thời kỳ 2006-2010: Trong thời kỳ này, bô trí mạng lưới CHXD theo hướng kết hợp giữa bố trí theo cụm và phân tán nhằm tận dụng năng lực hiện có của các CHXD; trên cơ sở đó nâng cấp, mở rộng quy mô, hiện đại hóa trang thiết bị; đồng thời bổ trí thêm một số vị trí mới phù hợp với tình hình phát triển kinh - xã hội trên địa bàn. Điều chỉnh lại một số vị trí đáp ứng tình hình phát triển của các vùng, tiểu vùng kinh tế, khu kinh tế, các khu công nghiệp và các vùng dân cư tập trung. Bố trí các CHXD trên các tuyến giao thông chính, những trục giao thông có mật độ phương tiện vận tải qua lại nhiều, các nời có địa hình cao ráo ít bị ảnh hưởng của lũ lụt, đảm bảo diện tích đất phù hợp với vỉệc đầu tư, mở rộng và khắc phục thiên tai bão lụt. Tại các khu tập trung dân cư, thị trấn, huyện lỵ và thành phố Huế, vị trí các CHXD phải đảm bảo đáp ứng yêu cầu được quy định theo Quy chuẩn xây dựng đô thị Việt Nam. Nâng cấp, cải tạo các CHXD đáp ứng yêu cầu về mặt bằng kinh doanh và không gian kiên trúc, mở rộng các điểm đấu nối của CHXD với đường giao thông đảm bảo an toàn giao thông. Chuẩn hoá trang thiết bị, đảm bảo việc cung cấp xăng dầu, dầu mỡ nhòm và các sản phẩm hoá dầu khác,...phục vụ kịp thời, chính xác, thuận tiện và văn minh cho người tiêu dùng góp phần cho sự nghiệp phát triển kinh tế - xã hội. Đến cuối thời kỳ 2006-2010, toàn tỉnh có : 130 cửa hàng xăng dầu ( 79 cửa hàng loại I, 49 cửa hàng loại II và 2 cửa hàng loại III), trong đó:
b) Thời kỳ 2011-2015: Tập trung đầu tư hiện đại hóa trang thiết bị, phát triển mở rộng quy mô và khả năng cung cấp của các CHXD; hình thành các cụm CHXD đủ năng lực cung cấp cho nhu cầu phát triển kinh tế xã hội, đời sống nhân dân và thực hiện nhiệm vụ an ninh quốc phòng. Xoá bỏ các cửa hàng, điểm bán xăng dầu không phù hợp, di chuyển các cửa hàng nằm trong các khu vực di tích, danh lam thắng cảnh, khu vực tập trung dân cư đông đúc và bố trí lại tại các vị trí theo phương án quy hoạch mới. Riêng mạng lưới CHXD thuộc khu vực nội thành của thành phố Huế, điều chỉnh các CHXD ở các khu dân cư tập trung ra vùng ven; phát triển một số CHXD ở vùng ít bị lũ lụt để phục vụ khi có thiên tai và ở vùng dân cư mới phát triển. Xây dựng mới một số cửa hàng để phục vụ yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh và thay thế các cửa hàng bị xóa bỏ, di dời. Đến cuối thời kỳ 2011-2015, toàn tỉnh có 149 CHXD( 116 cửa hàng loại I, 31 cửa hàng loại II và 2 cửa hàng loại III), trong đó:
Quy hoạch cụ thể trên từng địa bàn huyện, thành phố như sau: (phụ lục kèm theo). c) Định hướng phát triển đến năm 2020: Đến năm 2020 tập trung vào các hướng chính sau: Tập trung đầu tư xây dựng hoàn thiện, nâng cao chất lượng thương mại - dịch vụ của mạng lưới CHXD ở vùng miền núi, vùng nông thôn, vùng sãu, vùng xa; hiện đại hoá, nâng cao hơn nữa trình độ văn minh thương mại đối với các CHXD ở thành phố, ở trung tâm thị trấn, thị tứ.
5. Nguồn vốn đầu tư xây dựng phát triển quy hoạch xăng dầu Vốn đầu tư xây dựng mới, nâng cấp các kho xăng dầu, các CHXD chủ yếu là nguồn vốn của doanh nghiệp và các nguồn vốn huy động hợp pháp khác. Nhà nước chỉ hỗ trợ cho những dự án ở vùng miền núi, vùng sâu, vùng xa bằng các hình thức cho vay vốn ưu đãi đầu tư, miễn giảm thuế, miễn giảm tiền thuê đất theo quy định cùa Nhà nước. 6. Nhu cầu sử dụng đất để xây dựng mới cửa hàng xăng dầu: Nhu cầu sử dụng đât để xây dựng mới các CHXD là: 1,87 ha. 7. Giải pháp chủ yếu thực hỉện quy hoạch: 7.1. Các Sở, ngành, UBNĐ các cấp có liên quan phối hợp chặt chẽ, đồng bộ trong quá trình thực hiện quy hoạch:
7. 2. Thực hiện tốt chính sách phát triển kinh tế nhiều thành phần:
7.3. Các giải pháp về phòng chảy, chữa chảy và vệ sinh môi trường: a. Về an toàn phòng cháy, chữa cháy:
b. Về vệ sinh môi trường:
7.4. Các giải pháp về quản lý nhà nước:
Điều 2. Tổ chức thực hiện: 1. Sở Thương mại: Sở Thương mại có trách nhiệm triển khai, theo dõi, đôn đốc thực hiện quy hoạch; tổ chức công bố quy hoạch; xây dựng kế hoạch triển khai quy hoạch; căn cứ vào quy hoạch được duyệt, phối hợp với các Sở, ngành và các địa phương có liên quan thực hiện chức năng quản lý nhà nước đối với các cửa hàng kinh doanh xăng dầu trên địa bàn toàn tỉnh. Tổ chức đánh giá định kỳ việc thực hiện quy hoạch; chủ trì phối họp với các Sở, Ban ngành và các địa phương có liên quan trình UBND tỉnh xem xét, đề xuất điều chỉnh quy hoạch trong trường hợp cần thiết. 2. Các Sở, Ngành: Các Sở, Ngành theo chức năng, nhiệm vụ và quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với sở Thương mại chỉ đạo các địa phương triển khai thực hiện quy hoạch. 3. Trách nhỉệm của UBND các huyện, thành phố Huế: Trên cơ sở quy hoạch mạng lưới xăng dầu của tỉnh, tổ chức xây dựng và triển khai quy hoạch trên địa bàn thuộc thẩm quyền quản lý; phối hợp với Sở Thương mại và các Sở, ngành liên quan trong quá trình triên khai thực hiện quy hoạch. Xác lập quỹ đất dành cho việc phát triển các cửa hàng xăng dầu khi triển khai thực hiện dự án đầu tư ở địa phương. Thực hiện chức năng, quyền hạn và nhiệm vụ quản lý nhà nước đối với hệ thống kinh doanh xăng dầu trên địa bàn. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở : Thương mại, Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Khoa học và Công nghệ, Tài chính, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Du lịch, Thủy sản; Giám đốc Công an tỉnh; Trưởng ban Ban quản lý Khu kinh tế Chân Mây - Lăng Cô; Chủ tịch UBND các huyện và thành phố Huế; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
||||||||||||||||||||
Về việc phê duyệt Quy hoạch mạng lưới xăng dầu trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế đến năm 2015 và định hướng đến năm 2020
Số hiệu: 663/QĐ - UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
- Ngày ban hành
- 2/3/2007
- Ngày hiệu lực
- 2/3/2007
- Người ký
- Nguyễn Xuân Lý
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành7
Thông tư · 14/1999/TT-BTM
Hướng dẫn điều kiện kinh doanh xăng dầu
Còn hiệu lựcQuyết định · 1505/2003/QĐ-BTM
Về việc ban hành Quy chế đại lý kinh doanh xăng dầu
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 92/2006/NĐ-CP
Về lập, phê duyệt và quản lý quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội
Còn hiệu lựcQuyết định · 1953/2004/QĐ-BTM
Về việc điều chỉnh, bổ sung Quy hoạch hệ thống cửa hàng xăng dầu dọc tuyến đường Hồ Chí Minh giai đoạn I ban hành kèm theo Quyết địnhsố 0278/2002/QĐ-BTM ngày 19/3/2002 của Bộ trưởng Bộ Thương mại
Còn hiệu lựcQuyết định · 148/2004/QĐ-TTg
Về phương hướng chủ yếu phát triển kinh tế - xã hội vùng kinh tế trọng điểm miền Trung đến năm 2010 và tầm nhìn đến năm 2020
Còn hiệu lựcQuyết định · 187/2003/QĐ-TTg
Về việc ban hành Quy chế quản lý kinh doanh xăng, dầu
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Thành lập và hoạt động của doanh nghiệp
Ban hành Quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập và Quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Quy định một số chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn giai đoạn 2024-2030
Quy định chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Về bãi bỏ Nghị quyết số207/2015/NQ-HĐND ngày 16 tháng 7 năm 2015 của Hội đồng nhân dân tỉnh về chính sách khuyến khích xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An
Về bãi bỏ một phần và bãi bỏ toàn bộ các Nghị quyết ban hành danh mục dự án kêu gọi xã hội hóa các lĩnh vực giáo dục, dạy nghề, y tế, văn hóa, thể dục thể thao, môi trường và giám định tư pháp trên địa bàn tỉnh Long An
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan chức năng trong quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp và hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh
Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”
Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ
Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.