Quyết định

Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý

Số hiệu: 66/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ngày ban hành
20/12/2017
Ngày hiệu lực
1/1/2018
Người ký
Nguyễn Thị Thu
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 77/2024/QĐ-UBND (hiệu lực 30/10/2024).

QUYẾT ĐỊNH

Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian

chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc

do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng

Thanh niên xung phong thành phố quản lý

_______________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phòng, chng ma túy ngày 09 tháng 12 năm 2000; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Phòng, chống ma túy ngày 03 tháng 6 năm 2008;

Căn cứ Bộ luật Lao động ngày 18 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Luật Xử lý vi phạm hành chính ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; Nghị định số 136/2016/NĐ-CP ngày 09 tháng 9 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 221/2013/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2013 của Chính phủ quy định chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 148/2014/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 08 tháng 10 năm 2014 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện chế độ áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở cai nghiện bắt buộc; chế độ đối với người chưa thành niên, người tự nguyện chữa trị, cai nghiện tại các Trung tâm Chữa bệnh - Giáo dục - Lao động xã hội và tổ chức cai nghiện ma túy tại gia đình và cộng đồng;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 32387/TTr-SLĐTBXH-KH ngày 14 tháng 12 năm 2017; ý kiến của Sở Tài chính tại Công văn số 1399/STC-HCSN ngày 01 tháng 3 năm 2017 và Công văn số 7055/STC-HCSN ngày 01 tháng 9 năm 2017; ý kiến của Ủy ban Mặt trận T quốc Việt Nam thành phố tại Công văn số 1093/MTTQ-BTT ngày 07 tháng 12 năm 2017; ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Công văn số 1778/STP-THPL ngày 28 tháng 02 năm 2017 và Công văn số 4512/STP-THPL ngày 24 tháng 5 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Điều chỉnh, bổ sung một số chế độ cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý, cụ thể như sau:

1. Tiền ăn:

a) Tiền ăn hàng tháng của học viên là 0,8 mức lương cơ sở.

b) Thực hiện chế độ ăn thêm cho học viên trong 10 ngày Lễ, Tết trong năm (Tết Dương lịch: 01 ngày; Ngày Giỗ T Hùng Vương: 01 ngày; Ngày Chiến thắng 30/4: 01 ngày; Ngày Quốc tế Lao động: 01 ngày; Ngày Quốc khánh: 01 ngày và Tết Nguyên đán: 05 ngày), trong đó:

- Ngày Lễ, Tết Dương lịch: học viên được ăn thêm với mức 03 lần tiêu chuẩn ngày thường;

- Các ngày Tết Nguyên đán: học viên được ăn thêm với mức 05 lần tiêu chuẩn ngày thường.

c) Thực hiện chế độ ăn đối với học viên bị ốm đau, nằm điều trị tại cơ sở y tế với mức 03 lần tiêu chuẩn ngày thường.

2. Tiền trang bị quần áo và đồ dùng sinh hoạt thiết yếu cho học viên:

Tiền chăn, màn, chiếu, gối, quần áo, đồ dùng sinh hoạt cá nhân và băng vệ sinh đối với học viên nữ hàng năm là 0,9 mức lương cơ sở.

3. Tiền hoạt động văn nghệ, thể thao: mức 70.000 đồng/học viên/năm.

4. Tiền điện, nước sinh hoạt: mức 80.000 đồng/học viên/tháng.

5. Chi phí mai táng đối với trường hợp học viên chết trong thời gian chấp hành quyết định tại cơ sở cai nghiện bắt buộc mà không có thân nhân hoặc thân nhân không đến trong vòng 24 giờ, cơ sở cai nghiện bắt buộc có trách nhiệm tổ chức mai táng: mức mai táng phí theo thực tế phát sinh nhưng tối đa là 8.100.000 đồng/người.

Điều 2. Thời gian thực hiện

Thời gian thực hiện điều chnh, bổ sung các chế độ nêu tại Điều 1 của Quyết đnh này được áp dụng từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Điều 3. Nguồn kinh phí thực hiện

Kinh phí thực hiện các chế độ nêu trên cho học viên trong thời gian chấp hành quyết định xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý được bố trí trong dự toán chi ngân sách hàng năm của các đơn vị.

Điều 4. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với Sở Tài chính và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

Điều 5. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2018.

Khi áp dụng các chế độ được điều chỉnh, bổ sung nêu trên, các Cơ sở cai nghiện bắt buộc sẽ ngưng thực hiện các chế độ hỗ trợ đối với đối tượng xã hội là người cai nghiện ma túy tại Khoản 1.6 Điều 1 Quyết định số 99/2001/QĐ-UBND ngày 31 tháng 10 năm 2001 của Ủy ban nhân dân thành phố về cho phép tạm thời thực hiện một số chế độ, chính sách xã hội tại các cơ sở xã hội, cơ sở chữa bệnh của thành phố; các chế độ hỗ trợ tại Điểm 1.2 Khoản 1 Điều 1 Quyết định số 178/2005/QĐ-UBND ngày 29 tháng 9 năm 2005 của Ủy ban nhân dân thành phố về bổ sung, điều chỉnh một số chế độ, chính sách xã hội tại các trung tâm bảo trợ xã hội, cơ sở chữa bệnh và tại cộng đồng của thành phố; các chế độ hỗ trợ đối với người cai nghiện ma túy tại Khoản 2 Điều 1 Quyết định số 62/2009/QĐ-UBND ngày 27 tháng 7 năm 2009 của Ủy ban nhân dân thành phố về điều chnh trợ cấp nuôi dưỡng hàng tháng cho đối tượng bảo trợ xã hội và tiền ăn cho đối tượng xã hội bị ốm đau nằm điều trị tại cơ sở y tế của các đơn vị sự nghiệp do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Lực lượng Thanh niên xung phong và Sở Y tế thành phố quản lý; các chế độ hỗ trợ quy định tại Khoản 1, Khoản 2, Khoản 4 và Khoản 5 Điều 1 Quyết định số 12/2013/QĐ-UBND ngày 20 tháng 3 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố về thực hiện chế độ hỗ trợ đối với người bị áp dụng biện pháp đưa vào cơ sở chữa bệnh tại các cơ sở chữa bệnh do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội và Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố quản lý.

Điều 6. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội, Chỉ huy trưởng Lực lượng Thanh niên xung phong thành phố và Thủ trưởng các cơ quan, tổ chức có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2017
    Ban hành
  2. 01/01/2018
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 30/10/2024

Văn bản liên quan

Hết hiệu lực bởi1

Làm hết hiệu lực một phần3

Căn cứ ban hành8

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh

12/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hồ Chí Minh

Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.