Quyết định

Về việc quy định giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Số hiệu: 66/2016/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Ngày ban hành
20/12/2016
Ngày hiệu lực
1/1/2017
Người ký
Dương Văn Thắng
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 02/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 04/02/2022).

ỦY BAN NHÂN DÂN T Ỉ NH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Số: 66/ 2016/QĐ-UBND | Tây Ninh, ngày 20 tháng 12 năm 2016

QUYẾT ĐỊNH

VỀ VIỆC QUY ĐỊNH GIÁ DỊCH VỤ TRÔNG GIỮ XE ÁP DỤNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH TÂY NINH

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TÂY NINH

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật Phí và lệ phí ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Luật Giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Thông tư số 56/2014/TT-BTC ngày 28 tháng 4 năm 2014 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính tại Tờ trình số 219/TTr-STC ngày 19 tháng 12 năm 2016.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định giá dịch vụ trông giữ xe áp dụng trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

1. Giá dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng do Nhà nước đầu tư

| Nội dung | Đ ơ n giá | ||| | 1. Ban ngày | | | a) Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 đồng/lượt | | b) Xe máy, xe máy điện | 4.000 đồng/lượt | | c) Xe cơ gi ớ i 3 bánh (thay thế xe lôi máy) | 6 .000 đồng/lượt | | d) Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng: | | | • Từ 4-9 chỗ ngồi | 7.000 đồng/chiếc/lượt | | • Trên 9 chỗ ngồi | 15.000 đồng/chiếc/lượt | | e) Xe ô tô vận tải hàng hóa | | | • Từ 2,5 tấn trở xuống | 7.000 đồng/chiếc/lượt | | • Trên 2,5 tấn | 15.000 đồng/chiếc/lượt | | 2. Ban đêm/ngày đêm: | | | a) Xe đạp, xe đạp điện: | 3.000 đồng/lượt | | b) Xe máy, xe máy điện: | 6.000 đồng/lượt | | c) Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy) | 10.000 đồng/lượt | | d) Xe ô tô khách, ô tô chuyên dùng: | | | • Từ 4-9 chỗ ngồi | 12.000 đồng/chiếc/lượt | | • Trên 9 chỗ ngồi | 22.000 đồng/chiếc/lượt | | e) Xe ô tô vận tải hàng hóa: | | | • Từ 2,5 tấn trở xuống | 12.000 đồng/chiếc/lượt | | • Trên 2,5 tấn | 22.000 đồng/chiếc/l ượ t | | 3. Mức thu theo tháng: | 50 lần mức thu ban ngày | | a) Tại khu vực Trường học: | | | - Ban ngày: | | | + Xe đạp, xe đạp điện | 500 đ ồ ng/chiếc/lượt | | + Xe máy, xe máy điện | 1.000 đồng/chiếc/lượt | | - Ban đêm/ngày đêm: | | | + Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe máy, xe máy điện | 2.000 đồng/chiếc/lượt | | b) Riêng tại khu vực Siêu thị: | | | - Ban ngày | | | + Xe đạp, xe đạp điện | Tối đa 1.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe máy, xe máy điện | Tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy) | Tối đa 4.000 đồng/chiếc/lượt | | - Ban đêm/ngày đêm: | | | + Xe đạp, xe đạp điện | Tối đa 2.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe máy, xe máy điện | Tối đa 3.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy) | Tối đa 6.000 đồng/chiếc/lượt | | c) Tại khu vực Bệnh viện, Trạm xá, Chợ: | | | - Ban ngày: | | | + Xe đạp, xe đạp điện | 1.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe máy, xe máy điện | 2.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe cơ gi ớ i 3 bánh (thay thế xe lôi máy) | 4.000 đồng/chiếc/lượt | | - Ban đêm/ngày đêm: | | | + Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe máy, xe máy điện | 3.000 đồng/chiếc/lượt | | + Xe cơ giới 3 bánh (thay thế xe lôi máy) | 6.000 đồng/chiếc/lượt | | d) Tại Núi Bà Đen: | | | - Xe đạp, xe đạp điện | 2.000 đồng/chiếc/lượt | | - Xe máy, xe máy điện | 8.000 đồng/chiếc/lượt | | - Xe ô tô từ 4-9 chỗ ngồi | 10.000 đồng/chiếc/lượt | | - Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi | 20.000 đồng/chiếc/lượt |

2. Giá tối đa đối với dịch vụ trông giữ xe tại các điểm đỗ, bãi trông giữ phương tiện công cộng không do Nhà nước đầu tư

a) Tại Núi Bà Đen và Khu du lịch Long Điền Sơn:

Xe đạp, xe đạp điện: 2.000 đồng/chiếc/lượt;

Xe máy, xe máy điện: 8.000 đồng/chiếc/lượt;

Xe ô tô từ 4-9 chỗ ngồi: 10.000 đồng/chiếc/lượt;

Xe ô tô trên 9 chỗ ngồi: 20.000 đồng/chiếc/lượt.

b) Tại các điểm đỗ, bãi trông giữ còn lại: Giá tối đa bằng với đơn giá quy định tại Khoản 1 Điều này.

3. Thời gian trông giữ

Ban ngày: Từ 06 giờ đến trước 19 giờ.

Ban đêm: Từ 19 giờ đến trước 06 giờ hôm sau.

4. Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có thẩm quyền thu quy định giá dịch vụ trông giữ xe theo giá tối đa tại Quyết định này nhưng không được vượt quá tối đa.

Điều 2. Quản lý và sử dụng nguồn thu dịch vụ

Tổ chức và cá nhân thu giá dịch vụ trông giữ xe do nhà nước đầu tư và không do nhà nước đầu tư có trách nhiệm quản lý nguồn thu dịch vụ theo quy định hiện hành.

Điều 3. Hiệu lực thi hành

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017 và thay thế Quyết định số 42/2014/QĐ-UBND ngày 08/9/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh về việc quy định mức thu, chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí trông giữ xe đạp, xe máy, ô tô trên địa bàn tỉnh Tây Ninh.

Điều 4. Tổ chức thực hiện

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.

Nơi nhận: - Văn phòng Chính phủ; - Bộ Tài chính; - Vụ Pháp chế - Bộ Tài chính; - Cục KTVB-Bộ Tư pháp; - Đo à n Đại bi ể u Quốc hội tỉnh; - TT: T U , HĐND tỉnh; - CT, các PCT.UBND tỉnh; - Sở Tư pháp; - Như Điều 4; - Trung tâm Công báo tỉnh; - Lưu: VT. VPUBND tỉnh. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN KT. CHỦ TỊCH PHÓ CHỦ TỊCH Dương Văn Thắng

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2016
    Ban hành
  2. 01/01/2017
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 04/02/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

38/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
37/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
35/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
36/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
32/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
31/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh

Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.