|
QUYẾT ĐỊNH Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi ____________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG NGÃI
Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Căn cứ Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ngày 15 tháng 6 năm 2004; Căn cứ Nghị định số 71/2011/NĐ-CP ngày 22 tháng 8 năm 2011 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; Căn cứ Nghị quyết số 24/2016/NQ-HĐND ngày 30 tháng 9 năm 2016 của HĐND tỉnh Quảng Ngãi Khóa XII, kỳ họp thứ 3 Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động - Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 145/TTr-SLĐTBXH ngày 05 tháng 12 năm 2016 về quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi và ý kiến thẩm định của Sở Tư pháp tại Báo cáo số 233/BC-STP ngày 14 tháng 11 năm 2016. QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi, với các nội dung sau: 1. Phạm vi điều chỉnh Bố trí và quy định mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh. 2. Đối tượng áp dụng a) Cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn toàn tỉnh. b) Các cơ quan, tổ chức và cá nhân có liên quan. 3. Số lượng và mức hỗ trợ a) Số lượng: Bố trí mỗi thôn, tổ dân phố một (01) cộng tác viên, chăm sóc và giáo dục trẻ em (BVCS và GDTE) trên cơ sở sử dụng đội ngũ cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình hiện có ở thôn, tổ dân phố. b) Mức hỗ trợ: 100.000đồng/người/tháng. 4. Kinh phí và thời gian thực hiện - Kinh phí thực hiện từ ngân sách tỉnh cân đối, phân bổ hàng năm cho huyện, thành phố. - Thời gian thực hiện: Từ tháng 01 năm 2017. Điều 2. Tổ chức thực hiện 1. Giao Sở Lao động - Thương binh và Xã hội chủ trì, phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan bổ sung hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn cộng tác viên BVCS và GDTE cho cộng tác viên Dân số - Kế hoạch hóa gia đình kiêm thêm nhiệm vụ cộng tác viên BVCS và GDTE ở thôn, tổ dân phố để UBND các cấp tổ chức thực hiện. 2. Giao Sở Tài chính tham mưu UBND tỉnh cân đối kinh phí, phân bổ và hướng dẫn sử dụng nguồn kinh phí cho đội ngũ cán bộ cộng tác viên BVCS và GDTE trẻ em ở thôn, tổ dân phố theo quy định. 3. UBND các huyện, thành phố có trách nhiệm chỉ đạo a) Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội, phòng Nội vụ, phòng Tài chính; UBND cấp xã lập dự toán; đồng thời cụ thể hóa việc hướng dẫn, tuyển chọn cộng tác viên BVCS và GDTE trên địa bàn theo chỉ đạo chuyên môn của cấp thẩm quyền và hàng năm cấp kinh phí cho cấp xã thực hiện. b) UBND xã, phường, thị trấn phối hợp với ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cùng cấp tuyển chọn đội ngũ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em; quyết định phân công công tác, quản lý và chỉ đạo tổ chức các hoạt động của đội ngũ cộng tác viên trên địa bàn; giao cho Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố trực tiếp quản lý, phối hợp với Trưởng Ban công tác Mặt trận thôn, tổ dân phố điều hành đội ngũ cộng tác viên BVCS và GDTE của thôn, tổ dân phố theo quy định; đồng thời đảm bảo chức năng, nhiệm vụ và tiêu chuẩn của Cộng tác viên dân số - Kế hoạch hóa gia đình tại thôn, tổ dân phố theo Thông tư số 05/2008/TT-BYT ngày 14/5/2008 của Bộ Y tế. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 10 tháng 01 năm 2017. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Lao động – Thương binh và Xã hội, Tài chính, Giáo dục và Đào tạo; Thủ trưởng các sở, ngành có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, các xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em tại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 66/2016/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
- Ngày ban hành
- 29/12/2016
- Ngày hiệu lực
- 10/1/2017
- Người ký
- Đặng Văn Minh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành4
Luật · 25/2004/QH11
Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 71/2011/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 77/2015/QH13
Tổ chức chính quyền địa phương
Hết hiệu lực toàn bộNghị quyết · 24/2016/NQ-HĐND
Quy định việc bố trí và mức hỗ trợ cộng tác viên bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em ở thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy định về phân công, phân cấp quản lý chiếu sáng đô thị trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Về phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức diện tích chuyên dùng của các cơ quan, tổ chức, đơn vị; diện tích công trình sự nghiệp của các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp thẩm quyền cấp giấy phép xây dựng, quy mô và thời hạn tồn tại của công trình cấp giấy phép xây dựng có thời hạn trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Quy định về phân cấp quản lý chất lượng, thi công xây dựng và bảo trì công trình xây dựng trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước trong công tác quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh sau đăng ký thành lập trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.