|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk ______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH ĐẮK LẮK
Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Luật Sở hữu trí tuệ ngày 29/11/2005; Căn cứ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ ngày 19/6/2009; Căn cứ Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp; Nghị định số 122/2010/NĐ-CP ngày 31/12/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Căn cứ Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ; Căn cứ Nghị định số 119/2010/NĐ-CP ngày 30/12/2010 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Khoa học và Công nghệ tại Tờ trình số 90/TTr-SKHCN, ngày 20/10/2015,
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND, ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk, như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 6 như sau: “2. Tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được công nhận xác nhận đặc tính sản phẩm cà phê nhân mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột. Tổ chức, cá nhân đề nghị cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột lập “Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp với Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và sản phẩm cà phê nhân có khả năng truy nguyên nguồn gốc” (Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối được ban hành kèm theo Quyết định số 674/QĐ-UB ngày 20/4/2005 của UBND tỉnh Đắk Lắk).”. 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 7 như sau: “Điều 7. Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột nộp 01 bộ hồ sơ đến Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện). 2. Thành phần hồ sơ: a) Đơn yêu cầu cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo mẫu 01a-CDĐL. b) Báo cáo tự đánh giá sự phù hợp với Quy trình kỹ thuật trồng, chăm sóc, thu hoạch và chế biến cà phê vối và sản phẩm cà phê nhân có khả năng truy nguyên nguồn gốc. c) Phiếu phân tích đặc tính sản phẩm cà phê nhân do tổ chức đánh giá sự phù hợp đã được công nhận cấp. d) Bản sao giấy tờ sản xuất, kinh doanh cà phê hợp pháp bao gồm: - Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc quyết định giao đất trồng cà phê hoặc danh sách các nông hộ tham gia liên kết sản xuất với tổ chức, cá nhân đề nghị cấp quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột hoặc các giấy tờ hợp pháp khác đối với các tổ chức, cá nhân sản xuất cà phê. - Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh đối với các tổ chức, cá nhân kinh doanh cà phê. đ) Sơ đồ mô tả phạm vi lãnh thổ chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong đó chỉ dẫn địa điểm sản xuất của người nộp đơn. e) Bản sao giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu (nếu có). g) Giấy ủy quyền (nếu tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ). 3. Thủ tục xem xét đơn và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột a) Thẩm định hình thức và nội dung đơn Trong vòng 07 ngày làm việc từ ngày nhận đơn, Sở Khoa học và Công nghệ phải kiểm tra, xem xét hình thức và nội dung đơn và ra thông báo bằng văn bản chấp nhận đơn hợp lệ nếu đơn đáp ứng đầy đủ, chính xác các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn nếu đơn có thiếu sót. b) Yêu cầu sửa đổi đơn Chủ đơn phải hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung đơn bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc tính từ ngày phát hành văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Trường hợp chủ đơn không hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung đơn bằng văn bản trong thời hạn cho phép, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. c) Thẩm định tại cơ sở Trong 10 ngày làm việc tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ phải hoàn thành thẩm định tại cơ sở để xem xét khả năng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sử dụng chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân nộp đơn. d) Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung đơn và thẩm định tại cơ sở, trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có quyết định cấp hoặc từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột (theo mẫu 02-CDĐL). Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý phải ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho các tổ chức, cá nhân biết. 4. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.”. 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 8 như sau: “Điều 8. Gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Tổ chức, cá nhân có nhu cầu tiếp tục sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột sau thời hạn ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột phải làm hồ sơ gia hạn giấy chứng nhận gửi đến Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện) chậm nhất 60 ngày trước khi giấy chứng nhận hết hạn. 2. Hồ sơ đề nghị gia hạn bao gồm: a) Đơn yêu cầu gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo mẫu 01b-CDĐL. b) Giấy ủy quyền (nếu tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ). 3. Thủ tục xem xét đơn và cấp gia hạn giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: a) Thẩm định hình thức và nội dung đơn Trong vòng 07 ngày làm việc từ ngày nhận đơn, Sở Khoa học và Công nghệ phải kiểm tra, xem xét hình thức và nội dung đơn và ra thông báo bằng văn bản chấp nhận đơn hợp lệ nếu đơn đáp ứng đầy đủ, chính xác các yêu cầu theo quy định hoặc thông báo bằng văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn nếu đơn có thiếu sót. b) Yêu cầu sửa đổi đơn Chủ đơn phải hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung đơn bằng văn bản trong vòng 20 ngày làm việc tính từ ngày phát hành văn bản yêu cầu sửa đổi, bổ sung đơn. Trường hợp chủ đơn không hoàn tất việc sửa đổi, bổ sung đơn bằng văn bản trong thời hạn cho phép, Sở Khoa học và Công nghệ có quyền từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý. c) Thẩm định tại cơ sở Trong 10 ngày làm việc tính từ ngày có thông báo chấp nhận đơn hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ phải hoàn thành thẩm định tại cơ sở để xem xét khả năng đáp ứng đầy đủ các điều kiện sử dụng chỉ dẫn địa lý của tổ chức, cá nhân nộp đơn. d) Cấp gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột Căn cứ vào kết quả thẩm định nội dung đơn và thẩm định tại cơ sở, trong vòng 05 ngày làm việc, Sở Khoa học và Công nghệ có quyết định gia hạn hoặc từ chối gia hạn Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột (theo mẫu 02-CDĐL). - Trong trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý, cơ quan quản lý chỉ dẫn địa lý phải ra thông báo bằng văn bản và nêu rõ lý do từ chối cho các tổ chức, cá nhân biết. 4. Giấy chứng nhận gia hạn quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được tính từ ngày hết hạn của Giấy chứng nhận cũ và có thời hạn 5 năm. 5. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.”. 4. Bổ sung Điều 8a như sau: “Điều 8a. Sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Tổ chức, cá nhân phải đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trong các trường hợp sau: a) Khi phát hiện có sai sót trong giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, mà nội dung sai sót không ảnh hưởng đến nội dung của giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. b) Khi thay đổi các thông tin về tổ chức, cá nhân được ghi trong giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột bao gồm tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax. c) Khi thay đổi diện tích đất trồng cà phê. 2. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung bao gồm: a) Đơn yêu cầu sửa đổi, bổ sung giấy chứng quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo mẫu 01c-CDĐL. b) Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. c) Trường hợp thay đổi tên, địa chỉ, số điện thoại, số fax: Các văn bản xác nhận thông tin sửa đổi của cơ quan cấp trên hoặc cơ quan cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc cơ quan cung cấp dịch vụ về điện thoại, fax hoặc cơ quan nhà nước có thẩm quyền. d) Trường hợp thay đổi diện tích đất trồng cà phê: Bản sao hợp đồng chuyển nhượng hoặc Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thu hồi, giao thêm đất hoặc hợp đồng liên kết sản xuất với các tổ chức, cá nhân khác hoặc các giấy tờ hợp pháp khác. e) Giấy ủy quyền (nếu tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ). 3. Hồ sơ đề nghị sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được nộp tại Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện). 4. Thủ tục xem xét đơn và cấp sửa đổi, bổ sung giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột (theo mẫu 02-CDĐL) hoặc từ chối bằng văn bản có nêu rõ lý do. 5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột sửa đổi, bổ sung có thời hạn giống như giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột cũ. 6. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.”. 5. Bổ sung Điều 8b như sau: “Điều 8b. Cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột 1. Tổ chức, cá nhân được đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột khi bị hư hỏng, mất. 2. Hồ sơ đề nghị cấp lại bao gồm: a) Đơn yêu cầu cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột theo mẫu 01d-CDĐL. b) Trường hợp giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột bị hư hỏng: Bản gốc giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột khi đề nghị cấp lại giấy chứng nhận. c) Giấy ủy quyền (nếu tổ chức, cá nhân uỷ quyền cho tổ chức, cá nhân khác nộp hồ sơ). 3. Hồ sơ đề nghị cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột được nộp tại Sở Khoa học và Công nghệ (nộp trực tiếp hoặc nộp qua đường bưu điện). 4. Thủ tục xem xét đơn và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột: Trong thời gian 07 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ hợp lệ, Sở Khoa học và Công nghệ có trách nhiệm thẩm định hồ sơ và cấp lại giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột (theo mẫu 02-CDĐL) hoặc từ chối bằng văn bản có nêu rõ lý do. 5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột cấp lại có thời hạn như giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột cũ. 6. Tổ chức, cá nhân nhận kết quả trực tiếp tại Sở Khoa học và Công nghệ.”. 6. Sửa đổi, bổ sung khoản 5 Điều 9 như sau: “5. Giấy chứng nhận quyền sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột có hiệu lực 5 năm, được gia hạn, mỗi lần gia hạn 5 năm.”. 7. Sửa đổi, bổ sung khoản 2 Điều 14 như sau: “2. Hướng dẫn lập sổ theo dõi, canh tác vườn cây.”. 8. Bãi bỏ khoản 6 Điều 14. 9. Sửa đổi, bổ sung Điều 15 như sau: “Điều 15. Trách nhiệm của Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột 1. Tổ chức quản lý bên trong (nội bộ) việc sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. 2. Vận động các tổ chức, cá nhân chấp hành quy định tại Quy chế này, duy trì và phát triển chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột. 3. Định kỳ báo cáo hàng năm (trước ngày 01/12) về hoạt động quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đến Sở Khoa học và Công nghệ.”. 10. Sửa đổi, bổ sung Điều 22 như sau: “Điều 22. Khen thưởng, xử lý vi phạm và xử lý kỷ luật 1. Khen thưởng Tổ chức, cá nhân có thành tích trong việc quản lý và phát triển chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, đấu tranh chống các hành vi xâm phạm quyền chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, hành vi gây suy thoái môi trường tự nhiên khu vực chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột trên địa bàn tỉnh được khen thưởng theo quy định của Luật Thi đua khen thưởng. 2. Xử lý vi phạm Tổ chức, cá nhân có hành vi xâm phạm quyền đối với chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột thì bị xử lý theo các quy định tại Điều 199 và Điều 200 của Luật sở hữu trí tuệ, Nghị định 99/2013/NĐ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp và các quy định pháp luật khác. 3. Xử lý kỷ luật Các tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý và sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột, gây ảnh hưởng đến danh tiếng, chất lượng sản phẩm mang chỉ dẫn địa lý Buôn Ma Thuột thì bị xử lý kỷ luật theo quy định của pháp luật hiện hành.”. Điều 2. Giao Sở Khoa học và Công nghệ chủ trì, phối hợp với Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Công thương, Hiệp hội cà phê Buôn Ma Thuột và các tổ chức, cá nhân có liên quan theo dõi và hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 27 tháng 12 năm 2015.
|
||||
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế quản lý, sử dụng chỉ dẫn địa lý cà phê Buôn Ma Thuột đối với sản phẩm cà phê nhân Robusta ban hành kèm theo Quyết định số 18/2010/QĐ-UBND ngày 30/6/2010 của UBND tỉnh Đắk Lắk
Số hiệu: 66/2015/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Đắk Lắk
- Ngày ban hành
- 17/12/2015
- Ngày hiệu lực
- 27/12/2015
- Người ký
- Nguyễn Hải Ninh
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Sở hữu trí tuệ
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 11/11/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 17/12/2015Ban hành
- 27/12/2015Bắt đầu có hiệu lực
- 11/11/2021Thay thế bởi Quyết định 31/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành7
Luật · 36/2009/QH12
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnNghị định · 105/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 103/2006/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 50/2005/QH11
Sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực một phầnLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 119/2010/NĐ-CP
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 105/2006/NĐ-CP ngày 22 tháng 9 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ và quản lý nhà nước về sở hữu trí tuệ
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Sở hữu trí tuệ
Quy định mức hỗ trợ đăng ký bảo hộ tài sản trí tuệ đến năm 2030 trên địa bàn thành phố Cần Thơ
Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ
Ban hành Quy chế kiểm tra nghiệp vụ đại diện sở hữu công nghiệp và Quy chế kiểm tra nghiệp vụ giám định sở hữu công nghiệp
Ban hành Quy chế quản lý chỉ dẫn địa lý “Buôn Ma Thuột” đối với sản phẩm cà phê Robusta
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 11/2015/TT-BKHCN ngày 26 tháng 6 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Khoa học và Công nghệ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 99/2013/NĐ-CP ngày 29 tháng 8 năm 2013 của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực sở hữu công nghiệp.
Bãi bỏ Quyết định số 52/2016/QĐ-UBND ngày 21/12/2016 của UBND tỉnh Quảng Trị về việc ban hành Quy định quản lý nhà nước về hoạt động Sở hữu công nghiệp trên địa bàn tỉnh Quảng Trị
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ phát triển đất tỉnh Đắk Lắk
Ban hành Bộ đơn giá dịch vụ công ích đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định phân cấp quản lý công chức, viên chức thuộc thẩm quyền quản lý của Ủy ban nhân dân tỉnh Đắk Lắk
Quy định chi tiết nội dung tiêu chí, thang điểm đánh giá lựa chọn chủ đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk
Quy định mực nước tương ứng với các cấp báo động lũ trên các sông, suối thuộc địa bàn phía Đông tỉnh Đắk Lắk
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.