|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định chức danh, bố trí các chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh _______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Ngân sách Nhà nước, ngày 16 tháng 12 năm 2002; Căn cứ Luật Cán bộ, công chức, ngày 13 tháng 11 năm 2008; Căn cứ Nghị định số 60/2003/NĐ-CP, ngày 06 tháng 6 năm 2003 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách Nhà nước; Căn cứ Nghị định số 73/2009/NĐ-CP, ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Nghị định số 92/2009/NĐ-CP, ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Nghị định số 29/2013/NĐ-CP, ngày 08 tháng 4 năm 2013 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với cán bộ, công chức ở xã, phường, thị trấn và những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã; Căn cứ Thông tư số 12/2010/TT-BCA, ngày 08 tháng 4 năm 2010 của Bộ Công an Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 của Chính phủ Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã; Căn cứ Thông tư Liên tịch số 03/2010/TTLT-BNV-BTC-BLĐTB&XH, ngày 27 tháng 5 năm 2010 của Bộ Nội vụ, Bộ Tài chính và Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 92/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ; Căn cứ Nghị quyết số 44/2013/NQ-HĐND, ngày 06 tháng 12 năm 2013 của Hội đồng nhân dân tỉnh Tây Ninh về chức danh, bố trí các chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 602/TTr-SNV, ngày 18 tháng 12 năm 2013, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn (sau đây gọi chung là cấp xã) Gồm 18 chức danh, cụ thể như sau: 1. Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; 2. Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy; 3. Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; 4. Văn phòng Đảng ủy; 5. Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (đối với cấp xã loại 1); 6. Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); 7. Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; 8. Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; 9. Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; 10. Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; 11. Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; 12. Chủ tịch Hội Người cao tuổi; 13. Chủ tịch Hội Chữ thập đỏ; 14. Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm; 15. Quản lý Trung tâm Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; 16. Đài Truyền thanh; 17. Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ; 18. Công an viên. Điều 2. Quy định chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố Gồm 3 chức danh, cụ thể như sau: 1. Bí thư Chi bộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận ấp, khu phố); 2. Trưởng ấp, khu phố; 3. Trưởng Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố. Điều 3. Quy định về bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố 1. Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã mỗi chức danh bố trí 01 người (không áp dụng cho chức danh Công an viên). Các chức danh được bố trí 02 người theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, gồm: a) Xã loại 1, có 3 chức danh: Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; b) Xã loại 2, có 2 chức danh: Phó Trưởng Công an (nơi chưa bố trí lực lượng Công an chính quy); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam. 2. Số lượng Công an viên được bố trí theo phân loại đơn vị hành chính cấp xã, cụ thể: a) Mỗi xã bố trí 03 Công an viên; b) Ấp thuộc xã loại 1, loại 2: Mỗi ấp bố trí 02 Công an viên. 3. Những người hoạt động không chuyên trách ở ấp, khu phố bố trí theo chức danh, có 3 chức danh, mỗi chức danh bố trí 01 người. Trường hợp bố trí kiêm nhiệm: Đối với chức danh Bí thư chi bộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận ấp, khu phố) kiêm Trưởng ấp, khu phố. 4. Việc bố trí những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã phải gắn liền với phân công trách nhiệm, nhiệm vụ cụ thể, đảm bảo các lĩnh vực, nhiệm vụ công tác ở địa phương đều có người phụ trách, chịu trách nhiệm. 5. Việc xác định xã trọng điểm, xã không trọng điểm và phân loại đơn vị hành chính cấp xã theo quyết định của cơ quan có thẩm quyền. Điều 4. Quy định mức phụ cấp 1. Hệ số 1,7 mức lương cơ sở đối với 5 chức danh, gồm: Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy; Trưởng Ban Tổ chức Đảng ủy, Trưởng Ban Tuyên giáo Đảng ủy; Văn phòng Đảng ủy; Phó Trưởng Công an xã. 2. Hệ số 1,5 mức lương cơ sở đối với 12 chức danh, gồm: Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy (đối với xã loại 1); Phó Chủ tịch Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Liên hiệp Phụ nữ Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Nông dân Việt Nam; Phó Chủ tịch Hội Cựu chiến binh Việt Nam; Phó Bí thư Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh; Chủ tịch Hội Người cao tuổi; Chủ tịch Hội Chữ Thập đỏ; Kế hoạch - giao thông - thủy lợi, nông, lâm; Quản lý Trung tâm - Văn hóa - Thể thao - Học tập cộng đồng; Đài Truyền thanh; Thủ quỹ - văn thư - lưu trữ. Đối với những nơi mà Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy do Bí thư hoặc Phó Bí thư Đảng ủy kiêm nhiệm thì Phó Chủ nhiệm Ủy ban Kiểm tra Đảng ủy chuyên trách được hưởng mức phụ cấp hàng tháng với hệ số bằng 1,5 mức lương cơ sở. 3. Hệ số 1,2 mức lương cơ sở đối với 3 chức danh: Bí thư Chi bộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận ấp, khu phố); Trưởng ấp, khu phố; Công an viên. 4. Hệ số 1,0 mức lương cơ sở đối với chức danh: Trưởng Ban Công tác Mặt trận ấp, khu phố. Điều 5. Quy định mức phụ cấp kiêm nhiệm, phụ cấp xã biên giới, mức hỗ trợ theo trình độ chuyên môn đào tạo và Bảo hiểm xã hội tự nguyện, Bảo hiểm y tế tự nguyện 1. Mức phụ cấp kiêm nhiệm a) Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã kiêm nhiệm chức danh những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã quy định tại Quyết định này (trừ chức danh Công an viên) thì người kiêm nhiệm được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 20% mức hệ số phụ cấp hàng tháng đối với chức danh đang đảm nhiệm; b) Bí thư Chi bộ ấp, khu phố (hoặc Bí thư Đảng ủy bộ phận ấp, khu phố) kiêm Trưởng ấp, khu phố được hưởng mức phụ cấp kiêm nhiệm hàng tháng bằng 20% mức hệ số phụ cấp hàng tháng đối với chức danh đang đảm nhiệm; c) Trường hợp một người kiêm nhiệm nhiều chức danh cũng chỉ được hưởng một mức phụ cấp kiêm nhiệm bằng 20% chức danh đang đảm nhiệm; d) Phụ cấp kiêm nhiệm chức danh không dùng để tính đóng, hưởng chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế. 2. Mức phụ cấp xã biên giới Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố tại Quyết định này đang làm việc tại các xã biên giới được hưởng mức phụ cấp hàng tháng với hệ số 0,2 mức lương cơ sở. 3. Mức hỗ trợ theo trình độ chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã tại Quyết định này có bằng tốt nghiệp chuyên môn, nghiệp vụ phù hợp hoặc tương ứng với công việc được phân công thì được hỗ trợ như sau: a) Đại học: 500.000 đ/người/tháng; b) Cao đẳng: 300.000 đ/người/tháng. 4. Mức hỗ trợ tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố tại Quyết định này tham gia đóng Bảo hiểm xã hội tự nguyện từ tháng 01 năm 2014 trở đi được ngân sách hỗ trợ đóng 17%, cá nhân đóng 5% để tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện của mức đóng bằng 22% so với mức lương cơ sở. 5. Mức hỗ trợ Bảo hiểm y tế tự nguyện Những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ấp, khu phố tại Quyết định này tham gia đóng Bảo hiểm y tế tự nguyện thì ngân sách địa phương hỗ trợ 2/3 (hai phần ba), cá nhân đóng 1/3 (một phần ba) mức đóng Bảo hiểm y tế tự nguyện theo quy định. Điều 6. Tổ chức thực hiện 1. Sở Nội vụ, Sở Tài chính theo chức năng, nhiệm vụ chịu trách nhiệm theo dõi, kiểm tra việc thực hiện quyết định này. Hàng năm, báo cáo UBND tỉnh tình hình thực hiện quyết định này. 2. UBND cấp huyện tổ chức triển khai thực hiện quyết định này. 3. Nguồn kinh phí để thực hiện Quyết định này do ngân sách Trung ương hỗ trợ theo Nghị định số 29/2013/NĐ-CP và nguồn ngân sách địa phương theo phân cấp ngân sách hiện hành. Điều 7. Hiệu lực thi hành Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế các quyết định: Quyết định số 37/2010/QĐ-UBND, ngày 05/8/2010 của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh Quy định chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố thuộc tỉnh Tây Ninh; Quyết định số 29/2012/QĐ-UBND ngày 27/6/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc điều chỉnh mức hỗ trợ của tỉnh cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố; Quyết định số 58/2011/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quy định mức hỗ trợ tham gia Bảo hiểm xã hội tự nguyện cho những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh. Thời gian áp dụng thực hiện chế độ, chính sách theo Quyết định này kể từ ngày 01/01/2014. Điều 8. Điều khoản thi hành Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở: Nội vụ, Tài chính; thủ trưởng cơ quan, ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Về việc quy định chức danh, bố trí các chức danh và chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn và ấp, khu phố trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Số hiệu: 66/2013/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
- Ngày ban hành
- 25/12/2013
- Ngày hiệu lực
- 4/1/2014
- Người ký
- Nguyễn Thị Thu Thủy
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổng hợp
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 07/2020/QĐ-UBND (hiệu lực 01/04/2020).
Lịch sử hiệu lực
- 25/12/2013Ban hành
- 04/01/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 01/04/2020Thay thế bởi Quyết định 07/2020/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành8
Luật · 22/2008/QH12
Cán bộ, công chức
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 01/2002/QH11
Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 60/2003/NĐ-CP
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật Ngân sách nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 73/2009/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Còn hiệu lựcThông tư · 12/2010/TT-BCA
Quy định cụ thể thi hành một số điều của Pháp lệnh công an xã và Nghị định số 73/2009/NĐ-CP ngày 07 tháng 9 năm 2009 quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổng hợp
Bãi bỏ Quyết định số 22/2018/QĐ-UBND ngày 07 tháng 5 năm 2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên ban hành Quy chế phối hợp trong hoạt động thanh tra thuộc lĩnh vực Lao động - Thương binh và Xã hội trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nội vụ ban hành, liên tịch ban hành
Ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Điện Biên
Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật
Về chất vấn và trả lời chất vấn tại Kỳ họp thứ 9 Hội đồng nhân dân tỉnh Bến Tre, khóa IX
Ban hành Hệ thống chỉ tiêu thống kê ngành Nội vụ
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tây Ninh
Quyết định ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật thu gom, vận chuyển, xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đấu nối vào đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định định mức kinh tế - kỹ thuật đối với các dịch vụ giáo dục mầm non, phổ thông, trung tâm giáo dục nghề nghiệp - giáo dục thường xuyên, trường Cao đẳng Sư phạm trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định triển khai Nghị quyết số 23/2025/NQ-HĐND ngày 10 tháng 12 năm 2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh về việc quy định mức hỗ trợ đóng bảo hiểm y tế cho các đối tượng không được hưởng mức hỗ trợ từ ngân sách nhà nước đối với Thanh niên thi hành nghĩa vụ Kinh tế - Quốc phòng của tỉnh Tây Ninh và Đoàn xây dựng kinh tế Thanh niên trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Quyết định quy định điều kiện về đường giao thông để phương tiện chữa cháy thực hiện nhiệm vụ chữa cháy đối với xây dựng nhà ở có từ 02 tầng trở lên và có quy mô dưới 20 căn hộ mà mỗi tầng có thiết kế, xây dựng căn hộ để cho thuê trên địa bàn tỉnh Tây Ninh
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.