|
QUYẾT ĐỊNH Đổi tên Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Trà Đa thành Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Gia Lai và giao cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai quản lý _________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND năm 2003; Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1977 của Chính phủ về việc ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; Căn cứ Quyết định số 303/2005/QĐ-TTg ngày 22/11/2005 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Gia Lai; Xét đề nghị của Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh và Giám đốc Sở Nội vụ, QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Đổi tên Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp Trà Đa thành Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Gia Lai và giao về cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai quản lý. Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh trực thuộc Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh Gia Lai, là đơn vị sự nghiệp kinh tế có thu, hoạt động theo phương thức hạch toán độc lập gắn thu bù chi, tự trang trải kinh phí; Công ty có tư cách pháp nhân, có tài khoản, con dấu để hoạt động. Trụ sở Công ty đặt tại Thành phố Pleiku. Điều 2. Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh có nhiệm vụ và quyền sau: 1. Đầu tư xây dựng các công trình hạ tầng trong các khu công nghiệp trên phần đất được UBND tỉnh cho thuê theo đúng kế hoạch, quy hoạch, thiết kế và tiến độ được duyệt. 2. Đầu tư, bảo dưỡng các công trình hạ tầng trong các khu công nghiệp được UBND tỉnh giao quản lý, khai thác. 3. Đầu tư xây dựng các công trình dịch vụ, xây dựng và kinh doanh nhà ở công nhân trong các khu công nghiệp được giao quản lý. 4. Cho các doanh nghiệp, các nhà đầu tư thuê lại đất đã phát triển hạ tầng, thuê sử dụng các công trình hạ tầng và các dịch vụ do Công ty đầu tư xây dựng trong các khu công nghiệp có thu phí trên cơ sở hợp đồng ký kết giữa các bên. 5. Quy định giá cho thuê lại đất sau khi đã phát triển hạ tầng, phí sử dụng công trình hạ tầng, giá các dịch vụ do Công ty cung cấp tại các khu công nghiệp do Công ty quản lý sau khi được sự đồng ý của Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh. 6. Vận động đầu tư vào các khu công nghiệp trên cơ sở các dự án xây dựng các khu công nghiệp đã được phê duyệt do Công ty quản lý. 7. Là đầu mối tiếp nhận vốn đầu tư, hỗ trợ từ ngân sách Nhà nước để xây dựng những công trình hạ tầng tại các khu công nghiệp được giao và quản lý nguồn ngân sách theo quy định của pháp luật. 8. Được vay vốn tín dụng phát triển kết cấu hạ tầng, xây dựng nhà ở cho công nhân trong các khu công nghiệp; được hưởng ưu đãi theo quy định của pháp luật. 9. Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất theo quy định. 10. Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và do cơ quan có thẩm quyền giao. Điều 3. Tổ chức bộ máy Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh gồm: 1. Lãnh đạo: Giám đốc, Phó Giám đốc và Kế toán trưởng do Chủ tịch UBND tỉnh bổ nhiệm. 2. Các phòng chuyên môn, nghiệp vụ: - Phòng Tổng hợp (hành chính, kế hoạch, kế toán, tài vụ); - Phòng Kỹ thuật; - Phòng Kinh doanh hạ tầng - dịch vụ. Quy chế làm việc của Công ty do Trưởng ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh ban hành theo quy định. Điều 4. Giao Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh chủ trì, phối hợp với các cơ quan có liên quan để thực hiện việc đổi tên và tiếp nhận, quản lý Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp tỉnh Gia Lai. Điều 5. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định 07/2003/QĐ-UB ngày 21/01/2003 của UBND tỉnh về việc thành lập Công ty phát triển hạ tầng Khu công nghiệp Trà Đa. Điều 6. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ tỉnh, Trưởng Ban quản lý các Khu công nghiệp tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Đổi tên Công ty Phát triển hạ tầng khu công nghiệp Trà Đa thành Công ty phát triển hạ tầng khu công nghiệp tỉnh Gia Lai và giao cho Ban quản lý các khu công nghiệp tỉnh Gia Lai quản lý
Số hiệu: 66/2006/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
- Ngày ban hành
- 28/8/2006
- Ngày hiệu lực
- 7/9/2006
- Người ký
- Phạm Thế Dũng
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND (hiệu lực 23/11/2019).
Lịch sử hiệu lực
- 28/08/2006Ban hành
- 07/09/2006Bắt đầu có hiệu lực
- 23/11/2019Thay thế bởi Quyết định 36/2019/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành2
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030
Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.