|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Số 66/2004/QĐ-BNN, ngày 22 tháng 11 năm 2004 Về việc ban hành Quy chế công nhận, quản lý và giám sát các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định giống cây trồng nông nghiệp
BỘ TRƯỞNG BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN Căn cứ Nghị định số 86/2003/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2003 của Chính phủ Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn; Căn cứ Pháp lệnh chất lượng hàng hoá số 18/1999/PL-UBTVQH10, ngày 24 tháng 12 năm 1999 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội; Căn cứ Pháp lệnh giống cây trồng số 15/2004/PL-UBTVQH, ngày 24 tháng 3 năm 2004 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội khoá XI; Căn cứ Nghị định số 179/2004/NĐ-CP, ngày 21 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ qui định quản lý nhà nước về chất lượng sản phẩm, hàng hoá; Căn cứ tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2001 Yêu cầu chung về năng lực của Phòng kiểm nghiệm và hiệu chuẩn; tiêu chuẩn 10 TCN 382-1999 Yêu cầu chung của phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp; tiêu chuẩn 10 TCN 322-2003 Phương pháp kiểm nghiệm hạt giống cây trồng nông nghiệp; Xét đề nghị của Ông Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Cục trưởng Cục Nông nghiệp,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Nay ban hành Quy chế công nhận, quản lý và giám sát các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định giống cây trồng nông nghiệp. Điều 2. Quy chế này thay thế cho việc công nhận phòng kiểm nghiệm giống cây trồng trong Quy chế công nhận phòng thử nghiệm ngành nông nghiệp theo Quyết định số 139/1999/QĐ-BNN/KHCN của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, ngày 11 tháng 10 năm 1999. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày đăng công báo. Điều 4. Các ông Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ, Cục trưởng Cục Nông nghiệp, các tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
QUY CHẾ CÔNG NHẬN, QUẢN LÝ VÀ GIÁM SÁT PHÒNG KIỂM NGHIỆM, NGƯỜI LẤY MẪU VÀ NGƯỜI KIỂM ĐỊNH GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP (Ban hành kèm theo Quyết định số 66/2004/QĐ-BNN, ngày 22 tháng 11 năm 2004 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn) Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Quy chế này quy định về việc công nhận, quản lý và giám sát phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định giống cây trồng nông nghiệp. 2. Quy chế này áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động công nhận, quản lý và giám sát các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định giống cây trồng nông nghiệp. Điều 2. Giải thích từ ngữ Trong Quy chế này các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Phòng kiểm nghiệm giống cây trồng (Laboratory of Seed Testing) (sau đây gọi là phòng kiểm nghiệm) là phòng kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu trong Quy chế này và được công nhận để thực hiện các phép thử về chất lượng giống cây trồng. 2. Phòng kiểm nghiệm giống cây trồng loại I (Laboratory of Seed Testing level I) (sau đây gọi là phòng kiểm nghiệm loại I) là phòng kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu phòng kiểm nghiệm loại I trong Quy chế này, được công nhận để làm dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng các lô giống cây trồng. 3. Phòng kiểm nghiệm giống cây trồng loại II (Laboratory of Seed Testing level II)(sau đây gọi là phòng kiểm nghiệm loại II) là phòng kiểm nghiệm đáp ứng các yêu cầu phòng kiểm nghiệm loại II trong Quy chế này, được công nhận để làm dịch vụ kiểm nghiệm chất lượng các lô giống cây trồng. 4. Lấy mẫu giống cây trồng (Seed Sampling) là việc lấy ra một lượng giống theo quy định đại diện cho một lô giống để kiểm tra các chỉ tiêu chất lượng của lô giống đó. 5. Người lấy mẫu giống cây trồng (Seed Sampler) (sau đây gọi là người lấy mẫu) là người được đào tạo, có kinh nghiệm và được công nhận để thực hiện việc lấy mẫu giống cây trồng. 6. Kiểm định giống cây trồng (Field Inspection) là quá trình kiểm tra chất lượng lô giống cây trồng sản xuất ngay tại ruộng, nương hoặc vườn nhằm xác định tính đúng giống, độ thuần di truyền và mức độ lẫn giống hoặc loài cây khác. 7. Người kiểm định giống cây trồng (Field Inspector) (sau đây gọi là người kiểm định) là người được đào tạo, có kinh nghiệm và được công nhận để thực hiện việc kiểm định giống cây trồng. 8. Thử nghiệm thành thạo (Proficiency testing) là đánh giá hoạt động thử nghiệm của phòng kiểm nghiệm bằng phương pháp so sánh liên phòng. 9. So sánh liên phòng (Interlaboratory comparisons) là tổ chức, tiến hành và đánh giá các phép thử với những nội dung thử nghiệm giống nhau hoặc tương tự ở 2 hay nhiều phòng kiểm nghiệm với các điều kiện đã định trước. 10. Giám sát (Supervision, Monitoring) là quá trình kiểm tra thường xuyên các hoạt động chuyên môn và kết quả kiểm định, lấy mẫu, kiểm nghiệm của người kiểm định, người lấy mẫu và phòng kiểm nghiệm giống cây trồng. 11. Thanh tra (Inspection) là đánh giá sự phù hợp thông qua việc quan sát và phán xét có kèm theo các phép đo, thử và so sánh thích hợp 12. Đánh giá (Audit) là quá trình độc lập, có hệ thống và đã được văn bản hoá nhằm xem xét các chứng cứ và đánh gía chúng một cách khách quan để xác định xem hiện trạng có đáp ứng được các chuẩn mực đã đề ra. 13. Chuyên gia đánh giá (Auditor) là người có đủ năng lực, được đào tạo về hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 17025 và được cấp chứng chỉ chuyên gia đánh giá. 14. Nhóm chuyên gia đánh giá (Auditing team) là hai hay nhiều chuyên gia đánh giá cùng tiến hành một cuộc đánh giá. Điều 3. Điều kiện để công nhận phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định 1. Phòng kiểm nghiệm giống cây trồng chỉ được công nhận khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a. Có chức năng nhiệm vụ kiểm tra chất lượng giống cây trồng; b. Có hệ thống quản lý chất lượng đáp ứng tiêu chuẩn ISO 17025; c. Có cán bộ quản lý đủ năng lực, có nhân viên kỹ thuật được đào tạo và được cấp chứng chỉ về kiểm nghiệm giống cây trồng; d. Có trang thiết bị phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm chất lượng giống cây trồng; đ. Có trang thiết bị kiểm soát môi trường phù hợp với yêu cầu kiểm nghiệm giống cây trồng; e. Đã tham gia vào chương trình thử nghiệm thành thạo và phải có ít nhất 3 lần kết quả đạt yêu cầu đối với các phép thử đề nghị công nhận; g. Phòng kiểm nghiệm đã có ít nhất 2 năm hoạt động về kiểm nghiệm hạt giống của các loài cây trồng đề nghị công nhận và phải kiểm nghiệm được ít nhất 500 mẫu. Các yêu cầu tối thiểu để công nhận phòng kiểm nghiệm được qui định tại Phụ lục 7 của Quy chế này. 2. Người lấy mẫu giống cây trồng chỉ được công nhận khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đã được đào tạo và cấp chứng chỉ về lấy mẫu giống cây trồng; b) Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm về lấy mẫu giống cây trồng; c) Không có sai sót và khiếu nại của khách hàng về quá trình lấy mẫu. 3. Người kiểm định giống cây trồng chỉ được công nhận khi đáp ứng các điều kiện sau đây: a) Đã được đào tạo và cấp chứng chỉ về kiểm định giống cây trồng; b) Có ít nhất 2 năm kinh nghiệm về kiểm định các loài cây trồng đề nghị công nhận; c) Không có sai sót và khiếu nại của khách hàng về quá trình kiểm định. Điều 4. Hồ sơ đề nghị công nhận phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định 1. Hồ sơ đề nghị công nhận phòng kiểm nghiệm giống cây trồng nông nghiệp bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận (theo mẫu tại Phụ lục1a); b) Sổ tay chất lượng của phòng kiểm nghiệm; c) Kết quả thử nghiệm thành thạo; d) Báo cáo năng lực và kết quả hoạt động của phòng kiểm nghiệm (theo mẫu tại Phụ lục 2). 2. Hồ sơ đề nghị công nhận người lấy mẫu bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận (theo mẫu tại Phụ lục 1b); b) Chứng chỉ đào tạo về lấy mẫu; c) Báo cáo kết quả về quá trình hoạt động lấy mẫu. 3. Hồ sơ đề nghị công nhận người kiểm định bao gồm: a) Đơn đề nghị công nhận (theo mẫu tại Phụ lục 1c); b) Chứng chỉ đào tạo về kiểm định giống cây trồng; c) Báo cáo kết quả về quá trình hoạt động kiểm định. Điều 5. Tiếp nhận và thẩm định hồ sơ 1. Các phòng kiểm nghiệm có nhu cầu đề nghị công nhận nộp hồ sơ về Vụ Khoa học công nghệ thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 2. Vụ Khoa học công nghệ tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận phòng kiểm nghiệm. Trường hợp hồ sơ không đủ thủ tục hoặc có sai sót, trong vòng mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Vụ Khoa học công nghệ thông báo các nội dung cần hoàn chỉnh cho phòng kiểm nghiệm đề nghị công nhận. 3. Người lấy mẫu, người kiểm định có nhu cầu đề nghị công nhận nộp hồ sơ về Cục Nông nghiệp thuộc Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. 4. Cục Nông nghiệp tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ đề nghị công nhận người lấy mẫu, người kiểm định. Trường hợp hồ sơ không đủ thủ tục hoặc có sai sót, trong vòng mười lăm ngày kể từ ngày nhận được hồ sơ, Cục Nông nghiệp thông báo các nội dung cần hoàn chỉnh cho người lấy mẫu, người kiểm định đề nghị công nhận. Điều 6. Đánh giá và công nhận phòng kiểm nghiệm mới, công nhận lại, mở rộng phạm vi công nhận 1. Đánh giá: a) Vụ Khoa học công nghệ tổ chức thực hiện việc đánh giá, đề nghị công nhận phòng kiểm nghiệm mới, công nhận lại, mở rộng phạm vi công nhận khi hồ sơ hợp lệ. b) Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn thành lập Hội đồng đánh giá phòng kiểm nghiệm đề nghị công nhận. V? tru?ng Vụ Khoa học công nghệ là Chủ tịch Hội đồng giúp Bộ trưởng xem xét, đánh giá phòng kiểm nghiệm mới. Hội đồng có từ 7-9 thành viên. Thành phần Hội đồng gồm các chuyên gia có chuyên môn, nghiệp vụ về đánh giá phòng kiểm nghiệm đã được đào tạo, đại diện của Vụ Khoa học công nghệ và Cục Nông nghiệp. c) Nội dung đánh giá: Đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện của phòng kiểm nghiệm theo Khoản 1 Điều 3 của Quy chế này. d) Trình tự, thủ tục và phương pháp đánh giá: Chủ tịch Hội đồng cử nhóm chuyên gia đánh giá (gồm 2-3 chuyên gia đã được đào tạo và được cấp chứng chỉ chuyên gia đánh giá) trực tiếp đánh giá hệ thống quản lý chất lượng và các hoạt động kỹ thuật tại phòng kiểm nghiệm, báo cáo kết quả đánh giá cho Hội đồng; Hội đồng xem xét hồ sơ, báo cáo của nhóm chuyên gia đánh giá; thảo luận công khai, đánh giá theo nguyên tắc bỏ phiếu kín; Hội đồng lập biên bản kết luận và gửi kết quả đánh giá (theo Phụ lục 3) về Vụ Khoa học công nghệ; Với các phòng kiểm nghiệm đủ điều kiện, Vụ Khoa học công nghệ làm thủ tục trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận. Trường hợp phòng kiểm nghiệm có những điểm không phù hợp nhưng có thể khắc phục được thì Hội đồng liệt kê các điểm không phù hợp và đề xuất thời hạn khắc phục, Vụ Khoa học công nghệ thông báo kết quả đánh giá của Hội đồng cho phòng kiểm nghiệm; Phòng kiểm nghiệm khắc phục các điểm không phù hợp và gửi báo cáo về Vụ Khoa học công nghệ. Căn cứ báo cáo kết quả khắc phục (có ý kiến của chuyên gia đánh giá nếu thấy cần thiết), Vụ Khoa học công nghệ xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận khi đạt yêu cầu. Trong trường hợp cần thiết Vụ Khoa học công nghệ đề nghị tổ chức đánh giá lại. đ. Các phòng kiểm nghiệm đề nghị công nhận lại: Căn cứ theo kết quả đánh giá toàn diện trong thời hạn công nhận của phòng kiểm nghiệm và kết quả giám sát hàng năm, Vụ Khoa học công nghệ phối hợp với Cục Nông nghiệp xem xét và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận khi đạt yêu cầu. Trong trường hợp cần thiết Vụ Khoa học công nghệ sẽ đề nghị tổ chức đánh giá lại theo trình tự như ở Mục d, Khoản 1, Điều 6. e. Các phòng kiểm nghiệm đề nghị mở rộng phạm vi công nhận. Trình tự và thủ tục đánh giá như Mục d Khoản 1 Điều 6, nhằm đánh giá mức độ đáp ứng các điều kiện mở rộng của phòng kiểm nghiệm. Căn cứ theo báo cáo và đề nghị của nhóm chuyên gia, Vụ trưởng Vụ Khoa học công nghệ sẽ xem xét và đề nghị Bộ trưởng công nhận hoặc đề nghị thành lập Hội đồng đánh giá khi thấy cần thiết. 2. Công nhận: Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét ra quyết định công nhận phòng kiểm nghiệm mới, công nhận lại, mở rộng phạm vi công nhận. Điều 7. Đánh giá và công nhận người lấy mẫu, người kiểm định 1. Đánh giá: Cục Nông nghiệp đánh giá hồ sơ của người lấy mẫu, người kiểm định theo quy định tại các khoản 2 và 3 Điều 4 của Quy chế này. 2. Công nhận: Cục trưởng Cục Nông nghiệp ra quyết định công nhận và cấp giấy chứng nhận cho người lấy mẫu, người kiểm định. Điều 8. Thời hạn hiệu lực của quyết định công nhận 1. Thời hạn hiệu lực của Quyết định công nhận phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định là lăm năm. 2. Ba tháng trước khi hết thời hạn hiệu lực của Quyết định công nhận, phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định phải gửi bản đăng ký đề nghị công nhận lại. Điều 9. Quản lý và giám sát phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định 1. Cục Nông nghiệp phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ tổ chức kiểm tra, giám sát đối với các phòng kiểm nghiệm được công nhận: a) Kiểm tra định kỳ: Cục Nông nghiệp tổ chức kiểm tra toàn diện một lần trong thời hạn Quyết định công nhận có hiệu lực(5 năm). b) Kiểm tra bất thường: Cục Nông nghiệp tổ chức kiểm tra bất thường trong những trường hợp cần thiết. c) Giám sát thường xuyên: Hàng năm, Cục Nông nghiệp t? ch?c kiểm tra lại ngẫu nhiên số mẫu được kiểm nghiệm để đánh giá (với 1% số mẫu khi đơn vị có lượng mẫu kiểm nghiệm/ năm >1000, 2% số mẫu khi đơn vị có lượng mẫu >500-1000, 5% khi lượng mẫu là >200-500, 8-10% khi số mẫu< 200 ), kết quả giám sát được báo cáo về Cục Nông nghiệp. 2. Cục Nông nghiệp t? ch?c giám sát người lấy mẫu, người kiểm định. 3. Mỗi phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định đồng ruộng được cấp một mã số riêng để phân biệt và quản lí. Mã số được ghi trong quyết định công nhận. Điều 10. Đình chỉ, huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định công nhận 1. Đình chỉ hiệu lực của Quyết định công nhận trong trường hợp có sai phạm về kỹ thuật nhưng có thể khắc phục được và chưa gây hậu quả nghiêm trọng: a) Vụ Khoa học công nghệ chủ trì và phối hợp với Cục Nông nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, ra quyết định định ch? từng phần hoặc toàn phần hiệu lực của Quyết định công nhận phòng kiểm nghiệm. b) Cục trưởng Cục Nông nghiệp ra Quyết định đình chỉ hiệu lực công nhận người lấy mẫu, người kiểm định. c) Hiệu lực của Quyết định công nhận được xem xét, phục hồi khi các sai phạm được khắc phục. 2. Huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định công nhận trong trường hợp sai phạm không thể khắc phục được hoặc gây hậu quả nghiêm trọng: a) Vụ Khoa học công nghệ chủ trì phối hợp với Cục Nông nghiệp trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn xem xét, ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định công nhận phòng kiểm nghiệm. b) Cục trưởng Cục Nông nghiệp ra quyết định huỷ bỏ hiệu lực công nhận người lấy mẫu hoặc người kiểm định. c) Các tổ chức, cá nhân có sai phạm, gây ra hậu quả nghiêm trọng phải chịu trách nhiệm theo quy định của pháp luật. 3. Những căn cứ để đình chỉ hoặc huỷ bỏ hiệu lực của Quyết định công nhận: a) Những sai phạm được nêu trong Báo cáo về kết quả thử nghiệm thành thạo, kết quả kiểm tra và giám sát; b) ý kiến khiếu nại bằng văn bản của khách hàng; c) Đề nghị của Hội đồng đánh giá do Vụ Khoa học công nghệ thành lập trong trường hợp cần thiết. Điều 11. Những thay đổi cần phải báo cáo 1. Phòng kiểm nghiệm được công nhận phải báo cáo về Vụ Khoa học công nghệ và Cục Nông nghiệp những thay đổi liên quan đến nội dung được công nhận (địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail, cán bộ chủ chốt, tổ chức, các thiết bị chính…) chậm nhất là ba mươi ngày kể từ ngày có thay đổi. 2. Người lấy mẫu và người kiểm định được công nhận phải báo cáo về Cục Nông nghiệp những thay đổi liên quan đến nội dung được công nhận (địa chỉ, điện thoại, fax, e-mail, bổ sung phạm vi hoạt động…) chậm nhất là ba mươi ngày kể từ ngày có thay đổi. Điều 12. Khiếu nại và giải quyết khiếu nại 1. Khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá, công nhận phòng kiểm nghiệm giống cây trồng gửi đến Vụ Khoa học công nghệ xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. 2. Khiếu nại của tổ chức, cá nhân liên quan đến việc đánh giá, công nhận và giám sát người lấy mẫu, người kiểm định giống cây trồng gửi đến Cục Nông nghiệp xem xét, giải quyết theo thẩm quyền. 3. Khiếu nại liên quan đến kết quả kiểm nghiệm, lấy mẫu, kiểm định gửi đến phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định đưa ra kết quả đó. Nếu không đồng ý với trả lời của phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định thì người khiếu nại có thể tiếp tục khiếu nại đến Cục Nông nghiệp xem xét giải quyết. 4. Nếu người khiếu nại không đồng ý với ý kiến giải quyết của Vụ Khoa học công nghệ, Cục Nông nghiệp thì có quyền khiếu nại lên Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn. Điều 13. Chi phí 1. Chi phí cho việc công nhận do phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định có nhu cầu công nhận chi trả. 2. Chi phí liên quan đến việc giải quyết khiếu nại do bên có sai phạm chi trả. Điều 14. Phân công trách nhiệm 1. Vụ Khoa học công nghệ có trách nhiệm: a) Tổ chức thẩm định, đánh giá và trình Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn công nhận, công nhận lại, mở rộng phạm vi công nhận phòng kiểm nghiệm; b) Vụ Khoa học công nghệ chủ trì phối hợp với Cục Nông nghiệp xem xét và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực quyết định công nhận phòng kiểm nghiệm. 2. Cục Nông nghiệp có trách nhiệm: a) Quản lí và giám sát các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định được công nhận; b) Cùng phối hợp với Vụ Khoa học công nghệ xem xét và đề nghị Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực quyết định công nhận phòng kiểm nghiệm; c) Xem xét và ra Quyết định công nhận người lấy mẫu, người kiểm định; d) Đình chỉ hoặc hủy bỏ hiệu lực của Quyết định công nhận người lấy mẫu, người kiểm định. d) Tổ chức đào tạo, cấp chứng chỉ cho nhân viên phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định; e) Tổ chức thực hiện chương trình thử nghiệm thành thạo cho các phòng kiểm nghiệm đề nghị công nhận; g) Tổ chức thực hiện giám sát kỹ thuật các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định được công nhận; 3. Phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định có trách nhiệm: a) Duy trì thường xuyên việc đào tạo nội bộ thuộc phòng kiểm nghiệm. b) Nhân viên phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu, người kiểm định phải thường xuyên tham gia đào tạo lại theo kế hoạch đào tạo của Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương. c) Báo cáo kết quả hoạt động định kỳ 6 tháng một lần về Trung tâm Khảo Kiểm nghiệm giống cây trồng Trung ương d) Biên bản kiểm định đồng ruộng, biên bản lấy mẫu và phiếu kết quả kiểm nghiệm theo mẫu ở Phụ lục 6 của Quy chế này.
Phụ lục 1a CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm 200
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN PHÒNG KIỂM NGHIỆM GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG NGHIỆP Kính gửi : Vụ Khoa học công nghệ Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tên cơ quan Địa chỉ: Điện thoại: Fax : E-mail: 2. Tên phòng kiểm nghiệm Địa chỉ: Điện thoại: Fax : E-mail: Họ tên, chức danh người phụ trách phòng kiểm nghiệm Địa chỉ: Điện thoại: Fax : E-mail: 4. Hình thức đề nghị công nhận 1 Công nhận mới 1 Mở rộng phạm vi công nhận 1 Công nhận lại 5. Loại phòng kiểm nghiệm đề nghị công nhận 1 Phòng kiểm nghiệm loại I 1 Phòng kiểm nghiệm loại II 6. Lĩnh vực thử nghiệm đề nghị công nhận
7. Chúng tôi đề nghị cam kết thực hiện mọi quy định trong Quy chế công nhận, quản lý và giám sát phòng kiểm nghiệm giống cây trồng nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trả đầy đủ các chi phí phục vụ cho việc công nhận không phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của việc công nhận.
Thủ trưởng đơn vị Phụ trách phòng kiểm nghiệm (ký tên và đóng dấu) (ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục 1b CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm 200 ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGƯỜI LẤY MẪU Kính gửi : Cục Nông nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Họ và tên: Đơn vị công tác: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Hình thức đề nghị công nhận 1 Công nhận mới 1 Mở rộng phạm vi công nhận 1 Công nhận lại 3. Lĩnh vực đề nghị công nhận Hạt giống 1 Củ giống 1 Hom giống 1 4. Chứng chỉ đào tạo: Số chứng chỉ: , ngày tháng năm 200 Cơ quan cấp: 5. Tóm tắt quá trình công tác và kinh nghiệm lấy mẫu. 6. Tôi đề nghị cam kết thực hiện đúng mọi quy định trong Quy chế công nhận, quản lý và giám sát các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định đồng ruộng giống cây trồng nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trả đầy đủ các chi phí phục vụ cho việc công nhận không phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của việc công nhận. Thủ trưởng cơ quan Người làm đơn (ký tên và đóng dấu) (ký tên )
Phụ lục 1c CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm 200
ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN NGƯỜI KIỂM ĐỊNH ĐỒNG RUỘNG Kính gửi: Cục Nông nghiệp Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn 1. Tên người đăng ký: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Hình thức đề nghị công nhận 1 Công nhận mới 1 Mở rộng phạm vi hoạt động 1 Công nhận lại 3. Lĩnh vực kiểm định đề nghị công nhận: - Ruộng giống 1 - Vườn giống 1 - - Tên loài cây trồng: 1 Lúa 1 Ngô 1 Lạc 1 Đậu tương 1 . 5. Chứng chỉ đào tạo: Số chứng chỉ: , ngày tháng năm 200 Cơ quan cấp: 6. Tóm tắt quá trình công tác và kinh nghiệm kiểm định. 7. Tôi đề nghị cam kết thực hiện đúng mọi quy định trong Quy chế công nhận, quản lý và giám sát các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định đồng ruộng giống cây trồng nông nghiệp của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn và trả đầy đủ các chi phí phục vụ cho việc công nhận không phụ thuộc vào kết quả cuối cùng của việc công nhận. Thủ trưởng cơ quan Người làm đơn (ký tên và đóng dấu) (ký tên )
, ngày tháng năm 200... BÁO CÁO NĂNG LỰC HOẠT ĐỘNG CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM 1. Tên cơ quan đăng ký: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 2. Tên phòng kiểm nghiệm: Địa chỉ: Điện thoại: Fax: E-mail: 3. Họ, tên và chức danh người phụ trách phòng kiểm nghiệm Điện thoại : Fax : E-mail: 4. Cán bộ, nhân viên của phòng kiểm nghiệm:
5. Trang thiết bị: 5.1 Phương tiện đo lường:
5.2 Trang thiết bị khác:
6. Diện tích và môi trường của phòng kiểm nghiệm: 6.1 Sơ đồ mặt bằng và diện tích của từng bộ phận của phòng kiểm nghiệm 6.2 Điều kiện môi trường các bộ phận của phòng kiểm nghiệm: - Điều hoà nhiệt độ - Khả năng thông khí và thoát hơi độc - Các điều kiện bảo đảm khác (chống rung, bụi, ồn, ánh sáng, phóng xạ… ) 6.3 Các điều kiện bảo hộ và an toàn lao động cho cán bộ và nhân viên của phòng kiểm nghiệm. 7. Danh mục các phép thử và các loài cây trồng phòng kiểm nghiệm có khả năng thực hiện
8. Kết quả hoạt động phòng kiểm nghiệm thực hiện ba năm gần nhất
9. Cơ sở cam kết: Thực hiện các quy định về công nhận phòng kiểm nghiệm; Đáp ứng các yêu cầu của cơ quan đánh giá khi tiến hành đánh giá phòng kiểm nghiệm; Phòng kiểm nghiệm sẵn sàng để được tiến hành đánh giá từ ngày tháng năm
Phụ lục 3 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm 200 BÁO CÁO CỦA NHÓM CHUYÊN GIA ĐÁNH GIÁ PHÒNG KIỂM NGHIỆM 1. Tên phòng kiểm nghiệm được đánh giá 2. Nhóm chuyên gia đánh giá: (ghi rõ họ, tên) 3. Thời gian đánh giá 4. Các căn cứ để đánh giá: - Hệ thống quản lý chất lượng - Các quá trình kỹ thuật của phòng kiểm nghiệm 5. Nội dung đánh giá: - Theo tiêu chuẩn TCVN ISO/IEC 17025:2001 - Các yêu cầu công nhận tối thiểu cho PKN loại I và PKN loại II - Sổ tay chất lượng của phòng kiểm nghiệm - Các điểm không phù hợp của phòng kiểm nghiệm … 6. Kết quả đánh giá Kết luận về từng nội dung đánh giá(có biên bản đánh giá kèm theo) 7. Kết luận và kiến nghị của nhóm chuyên gia:
Trưởng nhóm Các thành viên (ký và ghi rõ họ tên) (ký và ghi rõ họ tên)
Phụ lục 4. CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc , ngày tháng năm 200...
BIÊN BẢN KẾT LUẬN CỦA HỘI ĐỒNG ĐÁNH GIÁ Hội đồng đánh giá phòng kiểm nghiệm giống cây trồng nông nghiệp được thành lập theo Quyết định số QĐ/BNN/KHCN, ngày tháng năm 200 (Ghi rõ họ, tên chủ tịch Hội đồng, thư ký, các thành viên và số quyết định) 1. Tên phòng kiểm nghiệm Thuộc 2. Kết luận của Hội đồng và đề nghị công nhận - Đề nghị công nhận (tên phòng kiểm nghiệm), thuộc sự quản lý của ............... là phòng kiểm nghiệm loại I hoặc loại II, được công nhận đối với các phép thử và loài cây trồng sau:
3. Biên bản này được thông qua với sự đồng ý của ........... (kết quả bỏ phiếu) .........của thành viên Hội đồng. 4. ý kiến khác nếu có (nêu rõ nội dung và tên người có ý kiến khác)
Phụ lục 5 MẪU DẤU VÀ SỬ DỤNG CON DẤU CỦA PHÒNG KIỂM NGHIỆM ĐƯỢC CÔNG NHẬN 1. Mẫu dấu Mẫu dấu của phòng kiểm nghiệm giống cây trồng nông nghiệp được công nhận do Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cấp có hình thức quy định theo mẫu cụ thể dưới đây: Dấu hình vuông và cạnh dài 4 cm. Dấu chia làm 2 phần có vạch ngang ở 2/3 từ trên xuống. Phía trên của dấu ghi ba dòng: Dòng thứ nhất ghi: Phòng kiểm nghiệm Dòng thứ hai ghi: Giống cây trồng Dòng thứ ba ghi: Nông nghiệp Mã số của phòng kiểm nghiệm được ghi ở phía dưới của dấu. Mực dấu màu tím 2. Quy định sử dụng dấu Phòng kiểm nghiệm được công nhận sẽ đóng dấu vào các phiếu kết quả kiểm nghiệm của mình. Chỉ những kết quả kiểm nghiệm của các phòng kiểm nghiệm được công nhận mới được sử dụng dấu cho kết quả kiểm nghiệm. Trưởng phòng kiểm nghiệm chịu trách nhiệm quản lý và sử dụng con dấu của phòng kiểm nghiệm được công nhận. Trong trường hợp cần thiết có thể giao cho cán bộ khác thay thế quản lý, sử dụng dấu. Trong trường hợp mất con dấu phải báo ngay với thủ trưởng cơ quan. Thủ trưởng cơ quan có trách nhiệm báo cáo với Bộ Mọi hành vi vô tình hay cố ý vi phạm quy định sử dụng dấu trên sẽ tuỳ theo mức độ và hậu quả mà bị xử lý từ phê bình, cảnh cáo, phạt tiền, … đến truy tố trước pháp luật theo điều 34 Pháp lệnh chất lượng hàng hoá và điều 38,39 Nghị định số 327/HĐBT ngày 19 tháng 10 năm 1991 về thi hành Pháp lệnh chất lượng hàng hoá
Phụ lục 6a
|
||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế công nhận, quản lý và giám sát các phòng kiểm nghiệm, người lấy mẫu và người kiểm định giống cây trồng nông nghiệp
Số hiệu: 66/2004/QĐ-BNN
- Cơ quan ban hành
- Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
- Ngày ban hành
- 22/11/2004
- Ngày hiệu lực
- 21/12/2004
- Người ký
- Bùi Bá Bổng
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 106/2008/QĐ-BNN (hiệu lực 04/12/2008).
Lịch sử hiệu lực
- 22/11/2004Ban hành
- 21/12/2004Bắt đầu có hiệu lực
- 04/12/2008Thay thế bởi Quyết định 106/2008/QĐ-BNN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
01/2025/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Bãi bỏ một số văn bản quy phạm pháp luật do Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ban hành, liên tịch ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 18/2/2025Thông tư
26/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc, báo cáo, thẩm định giảm nhẹ phát thải khí nhà kính và kiểm kê khí nhà kính lĩnh vực chăn nuôi
Còn hiệu lựcBan hành: 16/12/2024Thông tư
24/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Sửa đổi, bổ sung một số điều của các thông tư trong lĩnh vực lâm nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 12/12/2024Thông tư
22/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định một số nội dung về lâm nghiệp thực hiện Chương trình phát triển lâm nghiệp bền vững và Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021-2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
23/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật phân định ranh giới rừng
Còn hiệu lựcBan hành: 11/12/2024Thông tư
20/2024/TT-BNNPTNT•Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Ban hành QCVN 01-183:2024 sửa đổi, bổ sung QCVN 01-183:2016/BNNPTNT quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thức ăn chăn nuôi - Quy định giới hạn tối đa cho phép hàm lượng độc tố nấm mốc, kim loại nặng và vi sinh vật trong thức ăn hỗn hợp cho gia súc, gia cầm
Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Thông tư
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.