|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH HƯNG YÊN Về việc Ban hành Quy chế thực hiện "một cửa" tại cơ quan Hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên ________________________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH HƯNG YÊN Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 21/6/1994; Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ Quyết định số 38/2002/QĐ-UB ngày 18/7/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính giai đoạn 2002-2010 tỉnh Hưng Yên; Xét đề nghị của Ban Tổ chức chính quyền tỉnh tại Tờ trình số 598/TT-TCCQ ngày 15/12/2003; QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này một bản Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực từ ngày ký. Các ông (bà): Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền, thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
QUY CHẾ
Thực hiện cơ chế “một cửa” tại cơ quan Hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên (Ban hành kèm theoQuyết định số 66/2003/QĐ-UB ngày 26/12/2003 của UBND tỉnh) ______________________________ Căn cứ Quyết định số 181/2003/QĐ-TTg ngày 04/9/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ban hành quy chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương; Căn cứ quyết định số 38/2002/QĐ-UB ngày 18/7/2002 của UBND tỉnh về việc phê duyệt chương trình tổng thể cải cách hành chính nhà nước giai đoạn 2002-2010 tỉnh Hưng Yên; UBND tỉnh ban hành Quy chế thực hiện cơ chế “một cửa” tại các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã (gọi chung là cấp huyện), UBND xã, phường, thị trấn (gọi chung là cấp xã) trong tỉnh như sau: Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định việc áp dụng, triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” và quy trình giải quyết công việc theo cơ chế “một cửa” tại cơ quan hành chính nhà nước tỉnh Hưng Yên. - Cơ chế “một cửa” là phương pháp giải quyết công việc của tổ chức, công dân thuộc thẩm quyền của cơ quan hành chính nhà nước từ tiếp nhận yêu cầu, hồ sơ đến trả lại kết quả thông qua một đầu mối là “Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả” tại cơ quan hành chính nhà nước. - Thực hiện cơ chế “một cửa” nhằm đạt được bước chuyển biến căn bản trong quan hệ và thủ tục giải quyết công việc giữa cơ quan hành chính nhà nước với tổ chức, công dân, giảm phiền hà cho tổ chức, công dân chống tệ quan liêu tham nhũng, cửa quyền của cán bộ, công chức, nâng cao hiệu lực hiệu quả quản lý nhà nước. Điều 2. Cơ chế “một cửa” được áp dụng trong các cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương, cụ thể là: các sở, ban, ngành thuộc UBND tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã. Điều 3. Cơ chế “một cửa” được thực hiện theo các nguyên tắc sau: 1- Thủ tục hành chính đơn giản, rõ ràng, đúng pháp luật. 2- Công khai các thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết công việc của tổ chức, công dân. 3- Nhận yêu cầu và trả kết quả tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả 4- Việc phối hợp giữa các Bộ phận có liên quan để giải quyết công việc của tổ chức, công dân là trách nhiệm của cơ quan hành chính nhà nước. 5- Bảo đảm giải quyết công việc nhanh chóng, thuận tiện cho tổ chức, công dân. Điều 4. Cơ chế “một cửa” được thực hiện trên các lĩnh vực sau: 1- Các cơ quan cấp tỉnh: - Sở Kế hoạch và Đầu tư: Tiếp nhận, thẩm định và trình duyệt các dự án đầu tư trong nước và ngoài nước; cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho doanh nghiệp theo thẩm quyền. - Sở Xây dựng: Cấp giấy phép xây dựng cho các cơ quan, tổ chức, các doanh nghiệp theothẩm quyền. - Sở Tài nguyên và Môi trường: Trình và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức và cho thuê đất theo thẩm quyền. - Sở Lao động - Thương binh & Xã hội: Giải quyết chính sách xã hội theo thẩm quyền. 2- UBND cấp huyện: Cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh cho các hộ kinh doanh cá thể, cấp giấy phép xây dựng nhà ở cho các hộ gia đình theo luật định, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các cá nhân, hộ gia đình; các giấy tờ về hộ tịch; công chứng và chính sách xã hội theo phân cấp hiện hành. 3- UBND cấp xã: công tác hộ tịch; chứng thực theo phân cấp hiện hành. Điều 5. Ngoài các quy định tại Điều 4, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã căn cứ vào tình hình thực tế ở cơ quan và địa phương quyết định lựa chọn thêm một số lĩnh vực công tác khác để áp dụng cơ chế “một cửa”. Chương II TRÁCH NHIỆM TRIỂN KHAI CƠ CHẾ “MỘT CỬA” Điều 6. Thủ trưởng các sở nêu tại Điều 4, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm: 1- Tổ chức xây dựng các Quy định thống nhất thủ tục, trình tự giải quyết những loại công việc được áp dụng theo cơ chế “một cửa” theo quy định của pháp luật, dự kiến thời gian cần thiết để giải quyết các loại công việc; phí, lệ phí được thu theo quy định của Nhà nước và của tỉnh. Đối với cấp sở, ban, ngành và UBND cấp huyện trình UBND tỉnh duyệt, đối với UBND cấp xã trình UBND cấp huyện phê duyệt. 2- Ban hành quy chế làm việc, quy trình chuyển hồ sơ, xử lý, trình ký, trả lại. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả; trách nhiệm của cán bộ, công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 3- Niêm yết công khai các quy định, thủ tục hành chính, phí, lệ phí và thời gian giải quyết các loại công việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 4- Bố trí cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả: lựa chọn những cán bộ, công chức có trình độ, năng lực và phẩm chất tốt, có khả năng giao tiếp với tổ chức, công dân. Cán bộ, công chức làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả phải đeo thẻ cán bộ, công chức, ghi rõ họ tên, chức danh. Trên bàn làm việc của cán bộ, công chức phải có bảng ghi rõ giải quyết loại công việc được phân công. 5- Bố trí phòng làm việc của Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả thuận tiện, đủ điều kiện phương tiện làm việc. 6- Tập huấn về nghiệp vụ và cách giao tiếp cho đội ngũ cán bộ, công chức trực tiếp làm việc ở Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. 7- Có các hình thức thông báo, tuyên truyền thích hợp để tổ chức, công dân biết về hoạt động theo cơ chế “một cửa” tại ngành và địa phương. Điều 7. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả - Ở các sở, ban, ngành: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Phòng tổ chức hành chính hoặc Văn phòng sở, chịu sự quản lý của Trưởng phòng tổ chức hành chính hoặc Chánh văn phòng sở. - Ở cấp huyện: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại Văn phòng HĐND và UBND, chịu sự quản lý của Chánh văn phòng cấp huyện. - Ở cấp xã: Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả đặt tại văn phòng HĐND và UBND, chịu sự quản lý của Văn phòng HĐND và UBND, UBND xã chọn cử cán bộ có năng lực và phẩm chất trong số công chức văn phòng - thống kê; địa chính - xây dựng hoặc tư pháp hộ tịch để thực hiện nhiệm vụ này. Điều 8. Thủ trưởng cácsở, ban, ngành có liên quan tới các lĩnh vực thuộc cơ chế “một cửa” có trách nhiệm phối hợp các sở, ban, ngành triển khai cơ chế “một cửa” để giải quyết các công việc theo đúng trình tự, thủ tục, thời gian quy định. Điều 9. Kinh phí triển khai cơ chế “một cửa” do các cơ quan địa phương có liên quan lập dự toán, được cấp từ ngân sách nhà nước theo quy định của pháp luật. Chương III QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC THEO CƠ CHẾ “MỘT CỬA” Điều 10. Tổ chức, công dân có yêu cầu giải quyết công việc trực tiếp liên hệ với Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả. Điều 11. Cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm xem xét yêu cầu, hồ sơ của tổ chức, công dân. 1- Tiếp nhận và viết giấy biên nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả theo quy định. Nếu hồ sơ chưa đầy đủ theo quy định thì hướng dẫn cụ thể để tổ chức, công dân bổ sung, hoàn chỉnh. 2- Trường hợp yêu cầu của tổ chức, công dân không thuộc phạm vi giải quyết thì hướng dẫn để tổ chức, công dân đến cơ quan nhà nước có thẩm quyền giải quyết. Điều 12. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm chuyển hồ sơ của tổ chức, công dân đến các bộ phận chức năng có liên quan để giải quyết. Điều 13. Các bộ phận liên quan có trách nhiệm giải quyết hồ sơ của tổ chức, công dân do Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo đúng thời gian quy định đã hẹn. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nhận lại kết quả giải quyết công việc và trả lại tổ chức, công dân theo đúng thời gian đã giao hẹn, thu phí, lệ phí đối với những công việc được thu phí, lệ phí theo quy định của pháp luật. Điều 14. Trường hợp giải quyết hồ sơ không đúng thời gian như đã hẹn thì Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả có trách nhiệm thông báo cho tổ chức, công dân biết lý do và hẹn lại thời gian trả kết quả. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 15. Các ông (bà): Thủ trưởng các sở, ban, ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã chịu trách nhiệm chỉ đạo và tổ chức triển khai thực hiện cơ chế “một cửa” theo quy định của chính phủ và bản quy chế này. Đối với cấp tỉnh và cấp huyện thực hiện từ ngày 01 tháng 01 năm 2004, đối với cấp xã thực hiện từ ngày 01 tháng 07 năm 2004; hàng năm tổng kết, đánh giá gửi báo cáo về UBND tỉnh (qua Ban tổ chức chính quyền) để tổng hợp và báo cáo Chính phủ. Điều 16. Giao ban tổ chức chính quyền tỉnh trách nhiệm đôn đốc, kiểm tra và hướng dẫn thực hiện quy chế này. Trong quá trình triển khai thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, các sở, ban, ngành, UBND cấp xã kịp thời báo cáo về UBND tỉnh (qua Ban tổ chức chính quyền tỉnh tổng hợp) để xử lý kịp thời. |
||||
Quyết định
Về việc Ban hành Quy chế thực hiện "một cửa" tại cơ quan Hành chính Nhà nước tỉnh Hưng Yên
Số hiệu: 66/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
- Ngày ban hành
- 26/12/2003
- Ngày hiệu lực
- 26/12/2003
- Người ký
- Nguyễn Đình Phách
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Cải cách hành chính
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Cải cách hành chính
032/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế hoạt động của cán bộ, công chức đầu mối kiểm soát thủ tục hành chính trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
033/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 26/9/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Phục vụ hành chính công tỉnh Hưng Yên thuộc Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 9/9/2025Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
ban hành quy định về tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý trong cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp công lập tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 7/2/2025Quyết định
01/2023/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy định đánh giá năng lực thực hiện các chỉ số cải cách nền hành chính tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 11/1/2023Quyết định
16/2022/NQ-HĐND•HĐND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu
Bãi bỏ Nghị quyết số 22/2012/NQ-HĐND ngày 07 tháng 12 năm 2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu về việc phê chuẩn mức phụ cấp cho cán bộ, công chức làm việc tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông ở các cấp
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2022Nghị quyết
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Quy định về cải tạo chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không đảm bảo hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/3/2026Quyết định
09/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện công tác khuyến nông trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 2/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Về việc phân công cơ quan chuyên môn về xây dựng tổ chức kiểm tra về phòng cháy, chữa cháy trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
05/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Ban hành quy định một số nội dung về phát triển và quản lý chợ trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
04/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên
Bãi bỏ Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 25 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Văn phòng đăng ký đất đai Hưng Yên thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Hưng Yên
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.