QUYẾT ĐỊNHVề việc ban hành mức thu lệ phí qua lại biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và các nước láng giềng _______________
BỘ TRƯỞNG BỘ TÀI CHÍNH Căn cứ Nghị định số 15/CP ngày 2/3/1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm quản lý Nhà nước của Bộ, cơ quan ngang Bộ; Căn cứ Nghị định số 178/CP ngày 28/10/1994 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Tài chính; Căn cứ Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước; Căn cứ Hiệp định tạm thời giữa Chính phủ Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Chính phủ Cộng hoà nhân dân Trung Hoa về việc giải quyết công việc trên vùng biên giới ngày 7/11/1991; Hiệp định về qui chế biên giới quốc gia giữa Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào ngày 1/3/1990; Hiệp định về qui chế biên giới giữa nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam và nước Cộng hoà nhân dân Campuchia ngày 20/7/1983; Theo đề nghị của Tổng cục Trưởng Tổng cục Thuế, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Cư dân Việt Nam được phép qua cửa khẩu biên giới trên đất liền với các nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa (Trung Quốc), Cộng hoà dân chủ nhân dân Lào (Lào) và Vương quốc Cămpuchia (Cămpuchia) thì phải nộp lệ phí (dưới đây gọi chung là lệ phí qua lại biên giới), trừ trẻ em từ 15 tuổi trở xuống không phải nộp lệ phí, theo mức thu quy định sau đây: 1. Đi từ cửa khẩu biên giới Việt Nam sang Trung Quốc: 3.000 đồng/người/lượt. 2. Đi từ cửa khẩu biên giới Việt Nam sang Lào, Cămpuchia: 2.000 đồng/người/lượt. Điều 2: Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có biên giới với các nước Trung Quốc, Lào, Cămpuchia thực hiện chỉ đạo, giao nhiệm vụ cho cơ quan có trách nhiệm quản lý nhà nước đối với việc qua lại biên giới tổ chức thu lệ phí qua biên giới theo đúng mức thu quy định tại Quyết định này (gọi chung là cơ quan thu). Cơ quan thu lệ phí qua biên giới được tạm trích 10% (mười phần trăm) tổng số tiền lệ phí thực thu được trước khi nộp ngân sách nhà nước để chi phí cho công tác tổ chức thu lệ phí. Tổng số lệ phí thu được sau khi trừ số được trích theo tỷ lệ quy định trên đây, số còn lại (90%) phải nộp vào ngân sách nhà nước và được điều tiết 100% cho ngân sách địa phương. Điều 3: Cơ quan thu lệ phí qua biên giới có trách nhiệm tổ chức thu, nộp và quản lý sử dụng lệ phí biên giới với cơ quan Thuế địa phương nơi thu lệ phí theo qui định tại Thông tư số 54/1999/TT-BTC ngày 10/5/1999 và Thông tư số 21/2001/TT-BTC ngày 3/4/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn Nghị số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/1/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước. Điều 4: Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các quy định về lệ phí qua biên giới trái với quyết định này đều bãi bỏ. Điều 5: Cơ quan thu phí, đối tượng nộp lệ phí và các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
|
Quyết định
Về việc ban hành mức thu lệ phí qua lại biên giới trên đất liền giữa Việt Nam và các nước láng giềng
Số hiệu: 66/2001/QĐ-BTC
- Cơ quan ban hành
- Bộ Tài chính
- Ngày ban hành
- 5/7/2001
- Ngày hiệu lực
- 20/7/2001
- Người ký
- Vũ Văn Ninh
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 165/2009/TT-BTC (hiệu lực 01/10/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 05/07/2001Ban hành
- 20/07/2001Bắt đầu có hiệu lực
- 01/10/2009Thay thế bởi Thông tư 165/2009/TT-BTC
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hướng dẫn, quy định chi tiết cho1
Căn cứ ban hành3
Văn bản dẫn chiếu2
Thông tư · 54/1999/TT-BTC
Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP ngày 30/01/1999 của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcThông tư · 21/2001/TT-BTC
Hướng dẫn sưả đổi một số nội dung tại thông tư số 54/1999/TT/BTC ngày 10/5/1999 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 04/1999/NĐ-CP của Chính phủ về phí, lệ phí thuộc NSNN
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Tài chính
31/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Quy định về phân cấp thực hiện một số nhiệm vụ, quyền hạn trong lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Tài chính
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 27/3/2026Thông tư
11/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Quy định mức thu, chế độ thu, nộp phí thuộc lĩnh vực đường sắt
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Thông tư
08/2026/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 96/2020/TT-BTC ngày 16 tháng 11 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn công bố thông tin trên thị trường chứng khoán được sửa đổi, bố sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC và Thông tư số 18/2025/TT- BTC, Thông tư số 120/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định giao dịch cổ phiếu niêm yết, đăng ký giao dịch và chứng chỉ quỹ, trái phiếu doanh nghiệp, chứng quyền có bảo đảm niêm yết trên hệ thống giao dịch chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC, Thông tư số 121/2020/TT-BTC ngày 31 tháng 12 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về hoạt động của công ty chứng khoán đưực sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 68/2024/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Thông tư
06/2026/TT-BTС•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bố sung một số điều của Thông tư số 13/2015/TT-BTC ngày 30 tháng 01 năm 2015 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định về kiểm tra, giám sát, tạm dừng làm thủ tục hải quan đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu có yêu cầu bảo vệ quyền sở hữu trí tuệ; kiểm soát hàng giả và hàng hóa xâm phạm quyền sở hữu trí tuệ được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư số 13/2020/TT-BTC
Còn hiệu lựcBan hành: 26/1/2026Thông tư
01/VBHN-BTC•Bộ Tài chính
Quy định chế độ quản lý tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý trong hệ thống Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
02/VBHN-BTС•Bộ Tài chính
Quy định việc quản lý đối với tiền mặt, giấy tờ có giá, tài sản quý tạm gửi, tạm giữ do Kho bạc Nhà nước nhận bảo quản
Còn hiệu lựcBan hành: 5/1/2026Văn bản hợp nhất
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.