|
QUYẾT ĐỊNH Về việc quy định số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý, chi trả chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, làng trên địa bàn tỉnh Kon Tum ______________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH KON TUM Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26/11/2003; Căn cứ Quyết định số 75/2009/QĐ-TTg ngày 11/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản; Căn cứ Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản; Theo đề nghị của Giám đốc Sở Y tế tại Tờ trình số 1941/TTr-SYT ngày 16/9/2014, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý, chi trả chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, làng trên địa bàn tỉnh Kon Tum. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Y tế, thủ trưởng các đơn vị có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY ĐỊNH
SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN, ĐƠN VỊ QUẢN LÝ, CHI TRẢ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, LÀNG TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH KON TUM Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Quyết định này quy định về số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý và chi trả chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, làng (tương đương thôn), tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Kon Tum (sau đây gọi tắt là thôn, làng). 2. Quy định này không áp dụng đối với cộng tác viên của các chương trình y tế. Điều 2. Tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, làng thực hiện theo Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản. Chương II SỐ LƯỢNG, QUY TRÌNH XÉT CHỌN Điều 3. Số lượng nhân viên y tế thôn, làng thực hiện theo Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố. Điều 4. Điều kiện tham gia xét chọn Những người có đủ các tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế. Điều 5. Quy trình xét chọn nhân viên y tế thôn, làng: 1. Hồ sơ đăng ký xét chọn: - Đơn xin xét chọn làm nhân viên y tế thôn, làng có xác nhận của trưởng thôn về việc đang sinh sống và làm việc ổn định tại thôn, làng nơi đăng ký tham gia xét chọn làm nhân viên y tế thôn làng và xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã (theo phụ lục ban hành kèm theo Quyết định này). - Bản sao (được cơ quan có thẩm quyền chứng thực) văn bằng/ chứng chỉ về trình độ chuyên môn quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BYT. - Giấy chứng nhận sức khỏe còn giá trị sử dụng do cơ quan y tế đủ điều kiện được khám sức khỏe chứng nhận theo quy định. - Bản sơ yếu lý lịch tự thuật có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã. 2. Quy trình, thủ tục và thẩm quyền xét chọn: a) Người đề nghị được tham gia xét chọn làm nhân viên y tế thôn, làng gửi trực tiếp hồ sơ (01 bộ) cho Trưởng Trạm Y tế cấp xã. b) Trong thời gian 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ, Trưởng Trạm Y tế cấp xã có trách nhiệm kiểm tra hồ sơ, tổng hợp, lập danh sách trích ngang những người đề nghị được tham gia làm nhân viên y tế thôn, làng có xác nhận của UBND cấp xã và có văn bản (kèm theo hồ sơ và danh sách trích ngang những người đăng ký xét chọn) báo cáo Trung tâm Y tế các huyện, thành phố. c) Trong thời gian 05 ngày làm việc, Trung tâm Y tế các huyện, thành phố họp tập thể lãnh đạo Trung tâm xét duyệt những người có đủ tiêu chuẩn làm nhân viên y tế thôn, làng và có văn bản gửi Sở Y tế đề nghị phê chuẩn. d) Trong thời gian 05 ngày làm việc, Sở Y tế xem xét và có văn bản phê chuẩn danh sách nhân viên y tế thôn, bản, tổ dân phố gửi Trung tâm Y tế huyện, thành phố. e) Sau khi có văn bản phê chuẩn của Sở Y tế; trong thời gian 05 ngày làm việc, Giám đốc Trung tâm Y tế các huyện, thành phố ra quyết định công nhận danh sách người được xét chọn làm nhân viên y tế thôn, làng; đồng thời thông báo cho UBND và Trạm Y tế cấp xã những trường hợp xét không đủ tiêu chuẩn làm nhân viên y tế thôn, làng theo quy định. f) Quyết định công nhận được công bố công khai tại Trạm Y tế xã. Điều 6. Quy định chuyển tiếp đối với nhân viên y tế thôn, làng đang làm việc tính đến thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành: 1. Người có đủ tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế được tiếp tục làm việc. Giám đốc Trung tâm Y tế huyện, thành phố lập danh sách những người đủ tiêu chuẩn làm nhân viên y tế thôn, làng báo cáo Sở Y tế và Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; đồng thời thông báo cho Ủy ban nhân dân cấp xã để theo dõi và giám sát. 2. Nhân viên y tế thôn, làng không đảm bảo tiêu chuẩn theo quy định tại Điều 2 của Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế thì vẫn tiếp tục làm việc; nhưng trong thời hạn 12 tháng tính từ thời điểm Quyết định này có hiệu lực thi hành, phải hoàn thiện đầy đủ tiêu chuẩn theo quy định. Sau 12 tháng mà không đảm bảo tiêu chuẩn thì Trạm Y tế xã làm thủ tục xét chọn cá nhân khác đủ tiêu chuẩn theo quy định để thay thế. Chương III. CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP, CƠ QUAN QUẢN LÝ VÀ CHI TRẢ CHẾ ĐỘ PHỤ CẤP ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN Y TẾ THÔN, LÀNG Điều 7. Chế độ phụ cấp, phương tiện và phương thức làm việc: 1. Nhân viên y tế thôn, làng được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định tại Quyết định số 36/2014/QĐ-UBND ngày 21/7/2014 của UBND tỉnh về chức danh, số lượng, một số chế độ, chính sách đối với những người hoạt động không chuyên trách ở cấp xã và ở thôn, tổ dân phố. 2. Mỗi nhân viên y tế thôn, làng được trang bị các thiết bị, dụng cụ y tế theo danh mục do Bộ Y tế quy định. 3. Nhân viên y tế thôn, làng hoạt động theo chế độ không chuyên trách tại thôn, làng; chủ động bố trí, sắp xếp thời gian để bảo đảm thực hiện nhiệm vụ theo quy định tại Quyết định này. Điều 8. Nguồn kinh phí chi trả phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, làng do ngân sách nhà nước chi trả theo quy định. Điều 9. Cơ quan quản lý và chi trả chế độ phụ cấp: 1. Nhân viên y tế thôn, làng chịu sự quản lý, chỉ đạo trực tiếp và hướng dẫn về chuyên môn kỹ thuật của Trạm Y tế xã. 2. Nhân viên y tế thôn, làng chịu sự quản lý, giám sát về hoạt động của Ủy ban nhân dân cấp xã, Trưởng thôn, làng. 3. Trung tâm Y tế các huyện, thành phố chịu trách nhiệm quản lý nguồn kinh phí và chi trả chế độ phụ cấp (thông qua Trạm Y tế xã) cho nhân viên y tế thôn, làng hàng tháng theo đúng đối tượng, định mức đã quy định. Chương IV TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 10. Tổ chức thực hiện 1. Sở Y tế: Chủ trì, phối hợp với các cơ quan liên quan có trách nhiệm: a) Hướng dẫn triển khai thực hiện Quyết định này. b) Phối hợp với Sở Tài chính xây dựng và phân bổ, bố trí ngân sách sự nghiệp y tế hàng năm để chi trả phụ cấp cho nhân viên y tế thôn, làng. c) Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch đào tạo, đào tạo liên tục đối với nhân viên y tế thôn, làng theo quy định tại Khoản 1 Điều 2 Thông tư số 07/2013/TT-BYT ngày 08/3/2013 của Bộ Y tế quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản. d) Chỉ đạo, hướng dẫn lồng ghép các hoạt động của nhân viên y tế thôn, làng với cộng tác viên các chương trình y tế nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động của nhân viên y tế thôn, làng. 2. Sở Tài chính: Hàng năm, phối hợp với Sở Y tế tính toán tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét bố trí kinh phí thực hiện chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, làng trong sự nghiệp y tế hàng năm theo quy định và phối hợp hướng dẫn thực hiện việc quản lý, chi trả chế độ phụ cấp nhân viên y tế thôn làng theo quy định tài chính hiện hành. 3. Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố: Phối hợp với Sở Y tế tổ chức thực hiện Quyết định này, đồng thời kiểm tra, giám sát việc thực hiện Quyết định này tại cơ sở. 4. Trong quá trình thực hiện nếu có khó khăn, vướng mắc hoặc vấn đề phát sinh, đề nghị các đơn vị phản ánh, báo cáo về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Y tế) để hướng dẫn thực hiện hoặc xem xét, sửa đổi và bổ sung cho phù hợp./. |
||||
Quyết định
Về việc quy định số lượng, quy trình xét chọn, đơn vị quản lý, chi trả chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, làng trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Số hiệu: 65/2014/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
- Ngày ban hành
- 20/11/2014
- Ngày hiệu lực
- 30/11/2014
- Người ký
- Lê Thị Kim Đơn
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tổ chức cán bộ
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 61/2023/QĐ-UBND (hiệu lực 27/11/2023).
Lịch sử hiệu lực
- 20/11/2014Ban hành
- 30/11/2014Bắt đầu có hiệu lực
- 27/11/2023Thay thế bởi Quyết định 61/2023/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Quyết định · 75/2009/QĐ-TTg
Về việc quy định chế độ phụ cấp đối với nhân viên y tế thôn, bản
Còn hiệu lựcLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 07/2013/TT-BYT
Quy định tiêu chuẩn, chức năng, nhiệm vụ của nhân viên y tế thôn, bản
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tổ chức cán bộ
53/2025/TT-BYT•Bộ Y tế
sửa đổi Thông tư 43/2025/TT-BYT hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trạm Y tế xã, phường, đặc khu thuộc tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
28/2025/TT-BTP•Bộ Tư pháp
Quy định danh mục và thời hạn định kỳ chuyển đổi vị trí công tác trong các cơ quan, đơn vị thuộc Bộ Tư pháp và trong các lĩnh vực thuộc phạm vi quản lý của Bộ Tư pháp tại chính quyền địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2025Thông tư
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 11/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính
Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Quyết định
79/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Bãi bỏ Quyết định số 09/2022/QĐ-UBND ngày 25/3/2022 và Quyết định số 08/2025/QĐ-UBND ngày 01/3/2025 của UBND tỉnh bãi bỏ một phần Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tư pháp
Còn hiệu lựcBan hành: 24/11/2025Quyết định
60/2025/TT-BNNMT•Bộ Nông nghiệp và Môi trường
Hướng dẫn chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện công tác khuyến nông cấp tỉnh, cấp xã
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2025Thông tư
45/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Điện Biên
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Tài chính tỉnh Điện Biên
Còn hiệu lựcBan hành: 29/8/2025Quyết định
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
433/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 14/6/2025Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật địa phương về chất lượng nước sạch sử dụng cho mục đích sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 3/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật để xây dựng, điều chỉnh, bổ sung bảng giá đất; định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 27/5/2025Quyết định
38/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Bãi bỏ một số Quyết định do Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 26/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định việc áp dụng định mức kinh tế - kỹ thuật trong việc triển khai thực hiện cung cấp dịch vụ hỗ trợ về chuyên môn, nghiệp vụ thư viện và dịch vụ hỗ trợ học tập, nghiên cứu trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 24/5/2025Quyết định
36/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Kon Tum
Quy định về thời điểm bắt đầu bán hàng, thời gian bán hàng, tỷ lệ bán hàng, tỷ lệ lấp đầy; thời gian xây dựng, tiến độ xây dựng; tỷ lệ % để xác định chi phí kinh doanh; chi phí lãi vay, lợi nhuận của nhà đầu tư có tính đến vốn chủ sở hữu, rủi ro trong kinh doanh khi xác định giá đất cụ thể theo phương pháp thặng dư trên địa bàn tỉnh Kon Tum
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.