|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Về việc ban hành Danh mục phương tiện đo phải kiểm địnhvà việc đăng ký kiểm định.
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Pháp lệnh Đo lường ngày 06 tháng 10 năm 1999; Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ,quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Căn cứ Điều 12 Nghị định số 06/2002/NĐ-CP ngày 14 tháng 1 năm 2002của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Đo lường; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chấtlượng,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.Ban hành kèm theo Quyết định này Danh mục phương tiện đo phải kiểm định và việcđăng ký kiểm định. Điều 2.Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng chịu trách nhiệm hướng dẫn và kiểm traviệc thi hành Quyết định này. Điều 3.Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thếQuyết định số 2537/1998/QĐ-BKHCNMT ngày 31 tháng 12 năm 1998 của Bộ trưởng Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trườngvề việc ban hành Danh mục phương tiện đo phải được kiểm định nhà nước. Điều 4.Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng, các Chi cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượngvà các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết địnhnày./.
DANH MỤC PHƯƠNG TIỆN ĐO PHẢI KIỂM ĐỊNH VÀ VIỆC ĐĂNG KÝKIỂM ĐỊNH (Ban hành kèm theo Quyết định số 65/2002/QĐ-BKHCNMTngày 19/8/2002 của Bộ trưởngBộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường). 1. Danh mục phương tiện đo phải kiểm định: 1.1.Phương tiện đo sử dụng vào mục đích định lượng hàng hoá, dịch vụ trong mua bánvà thanh toán; phương tiện đo liên quan trực tiếp đến việc đảm bảo an toàn, bảovệ sức khỏe và môi trường quy định trong bảng sau đây:
1.2.Chuẩn dùng để kiểm định phương tiện đo trong bảng trên phải được kiểm định. Chukỳ kiểm định theo Quy trình kiểm định chuẩn do Tổng cục Tiêu chuẩn đo lườngchất lượng ban hành. 13. Phương tiện đo không thuộc bảng trên, nếu dùng vào việc giám định tư pháp vàcác hoạt động công vụ khác của Nhà nước phải được kiểm định theo từng trườnghợp cụ thể. Tổng cục Tiêu chuẩn đo lường chất lượng có trách nhiệm tổ chức thựchiện công việc này theo yêu cầu của cơ quan nhà nước liên quan. 2. Đăng ký kiểm định phương tiện đo. 2.1.Quy định chung. 2.1.1.Đối tượng phải đăng ký kiểm định. Tổchức, cá nhân (gọi chung là cơ sở) sản xuất, sửa chữa, nhập khẩu và sử dụng phươngtiện đo thuộc danh mục phải kiểm định thực hiện đăng ký kiểm định với tổ chứckiểm định có thẩm quyền theo quy định sau: a)Cơ sở sản xuất, nhập khẩu phươngtiện đo phải đăng ký kiểm định ban đầu; b)Cơ sở sử dụng phương tiện đo phải đăng ký kiểm định định kỳ; c)Cơ sở sửa chữa phương tiện đo phảiđăng ký kiểm định bất thường. 2.1.2.Đối với những phương tiện đo mới sản xuất, nhập khẩu hoặc sau sửa chữa chỉ cóthể kiểm định được khi ởvị trí lắp đặt vậnhành thì cơ sở sử dụng phương tiện đo tiến hành đăng ký kiểm định ban đầu hoặcbất thường với tổ chức được kiểm định loại phương tiện đo này. 2.1.3.Theo khả năng kiểm định đã được công nhận hoặc ủy quyền của các tổ chức kiểmđịnh, cơ sở có thể lựa chọn nơi đăng ký kiểm định thuận tiện nhất cho việc kinhdoanh, sản xuất và sử dụng của mình. 2.1.4.Tổ chức kiểm định có trách nhiệmtiếp nhận và đáp ứng các yêu cầu về kiểm định phương tiện đo của cơ sở phù hợpkhả năng kiểm định đã được công nhận hoặc ủy quyền. Trường hợp, có những phươngtiện đo vượt quá khả năng kiểm định của mình, tổ chức kiểm định hướng dẫn cơ sởđến đăng ký ở một tổ chức kiểm định gần nhấtcó khả năng kiểm định được những phương tiện đo này. 2.1.5.Tổ chức kiểm định có trách nhiệmthu và quản lý phí kiểm định theo quy định hiện hành. 2.2.Thể thức đăng ký. 2.2.1.Khi có nhu cầu kiểm định với số lượng lớn, cơ sở phải gửi bản đăng ký kiểm địnhphương tiện đo tới tổ chức kiểm định (mẫu bản đăng ký theo Phụ lục). Chậmnhất là 10 ngày kể từ ngày nhận được bản đăng ký kiểm định của cơ sở, tổ chứckiểm định phải thông báo cho cơ sở biết kế hoạch cụ thể thực hiện việc kiểmđịnh này và các công việc mà cơ sở xin kiểm định cần chuẩn bị. 2.2.2.Trường hợp nhu cầu kiểm định là đơn chiếc và đơn giản, cơ sở có thể thông báocho tổ chức kiểm định biết trước khi mang phương tiện đo đến mà không cần đăngký trước. Tổ chức kiểm định có trách nhiệm đáp ứng nhu cầu này phù hợp với khảnăng và kế hoạch kiểm định của mình./.
Phụ lục
Kính gửi: ................... (Tên tổ chức kiểm định)........ BẢN ĐĂNG KÝ KIỂM ĐỊNH PHƯƠNG TIỆN ĐO 1.Tên cơ sở đăng ký kiểm định: .......................... Địachỉ: SốĐiện thoại: Fax: 2.Xin đăng ký kiểm định các phương tiện đo sau đây:
Thủ trưởng cơ sở đăng ký kiểmđịnh (Ký tên, đóng dấu) Nơinhận: Nhưtrên; Lưu. Ghichú:. Cột"Cấp/độ chính xác" ghi cấp chính xác hoặc đặc trưng cho độ chính xác(sai số cho phép, giá trị độ chia, độ không đảm bảo đo,...). Cột"Chế độ kiểm định" ghi rõ chế độ kiểm định ban đầu, định kỳ, hay bấtthường. Cột"Nơi kiểm định" ghi rõ đề nghị được kiểm định tại tổ chức kiểm địnhhay tại cơ sở (kiểm định tại chỗ).
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Về việc ban hành Danh mục phương tiện đo phải kiểm định và việc đăng ký kiểm định.
Số hiệu: 65/2002/QĐ-BKHCNMT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
- Ngày ban hành
- 19/8/2002
- Ngày hiệu lực
- 4/9/2002
- Người ký
- Bùi Mạnh Hải
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Thông tư 23/2013/TT-BKHCN (hiệu lực 15/11/2013).
Lịch sử hiệu lực
- 19/08/2002Ban hành
- 04/09/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 09/08/2007Thay thế bởi Quyết định 13/2007/QĐ-BKHCN
- 15/11/2013Thay thế bởi Thông tư 23/2013/TT-BKHCN
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi2
Được hướng dẫn, quy định chi tiết bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
67/2002/QĐ-BKHCNMT-TĐ-C•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/8/2002Quyết định
66/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/8/2002Quyết định
63/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Danh mục nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất phần mềm mà trong nước đã sản xuất được.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2002Quyết định
60/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
58/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
59/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.