|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành Quy định các loại hình lắp ráp và sản xuất xe mô tô hai bánh __________________________
BỘ TRƯỞNG BỘ KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Căn cứ Pháp lệnh Chất lượng Hàng hóa ngày 27 tháng 12 năm 1990; Căn cứ Nghị định số 86/CP ngày 08 tháng 12 năm 1995 của Chính phủ quy định phân công trách nhiệm quản lý Nhà nước về chất lượng hàng hóa; Căn cứ Nghị định số 22/CP ngày 22 tháng 5 năm 1993 của Chính phủ về nhiệm vụ, quyền hạn và tổ chức bộ máy của Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Căn cứ chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủ tại Công văn số 1440/KTTH ngày 07 tháng 11 năm 1998 về chính sách thuế theo tỷ lệ nội địa hóa; Căn cứ Quyết định số 254/1998/QĐ-TTg ngày 30/12/1998 của Thủ tướng Chính phủ về điều hành xuất nhập khẩu hàng hóa năm 1999; Theo đề nghị của Tổng cục trưởng Tổng cục Tiêu chuẩn Đo lường Chất lượng, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này " Quy định các loại hình lắp ráp và sản xuất xe mô tô hai bánh". Điều 2: Quy định này áp dụng cho các doanh nghiệp có giấy phép đầu tư sản xuất và lắp ráp xe mô tô hai bánh do Cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp. Điều 3: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Hủy bỏ các Quyết định số 65/TĐC-QĐ ngày 16/3/1995 và Quyết định số 52/TĐC-QĐ ngày 27/3/1998 của Tổng cục Tiêu chuẩn - Đo lường - Chất lượng. QUY ĐỊNH Các loại hình lắp ráp và sản xuất xe mô tô hai bánh __________________________
1. Văn bản này Quy định các loại hình lắp ráp và sản xuất xe mô tô hai bánh được lắp ráp từ các chi tiết, bộ phận mới, nhập khẩu và/hoặc sản xuất tại Việt Nam. 2. " Các chi tiết, bộ phận sản xuất trong nước " trong văn bản này được hiểu là các chi tiết, bộ phận được sản xuất, lắp ráp trong nước để thay thế nhập khẩu. 3. Quy định 5 loại hình lắp ráp và sản xuất sau đây : 3.1. CKD1 : Toàn bộ các chi tiết và cụm chi tiết nhập khẩu được phân thành 6 nhóm sau đây ( xem Phụ lục 1 và 2 ): 3.1.1. Nhóm 1- Động cơ : Cụm động cơ, hộp số, bộ phát điện hoàn chỉnh, chưa lắp ráp vào khung. Chế hòa khí, bầu lọc khí, ống giảm âm để rời. 3.1.2. Nhóm 2- Khung xe : Khung xe, giảm xóc trước - sau, càng xe và toàn bộ các chi tiết trong nhóm liên kết bằng bu lông, đai ốc, vít đều để rời. Sơn hoàn chỉnh. 3.1.3. Nhóm 3- Bộ truyền xích và bánh xe : Vành, ổ bánh, nan hoa, săm lốp, hệ thống phanh, các bánh xích tải, xích tải để rời. 3.1.4. Nhóm 4- Bộ phận điều khiển : Tay lái, tay phanh, tay ga, cụm công tắc và toàn bộ các chi tiết trong nhóm liên kết bằng bu lông, đai ốc, vít đều để rời. 3.1.5. Nhóm 5- Hệ thống điện : Hệ thống điện, các đèn pha, đèn hậu, đèn tín hiệu đều để rời. 3.1.6. Nhóm 6- Vỏ ốp và trang bị phụ : Toàn bộ phần vỏ ốp và trang bị phụ để rời. Ghi chú : Phụ lục 1 và 2 kèm theo văn bản này minh hoạ mức độ rời rạc các chi tiết, cụm chi tiết của loại hình CKD1 cho xe nữ và nam, không mang ý nghĩa kỹ thuật về mặt kết cấu. Nếu kết cấu của xe có các chi tiết đặc thù khác với Phụ lục này thì việc đánh giá loại hình lắp ráp không tính đến chi tiết đó. 3.2. CKD2 : Khác với loại hình CKD1 là toàn bộ chi tiết động cơ, hộp số, bộ phát điện ở dạng rời. Trong trường hợp động cơ, hộp số, bộ phát điện ở dạng lắp sẵn được phép nhập khẩu căn cứ theo giấy phép đầu tư sản xuất và lắp ráp xe mô tô hai bánh, thì phải sử dụng các chi tiết sản xuất trong nước có giá trị ³ 5% của tổng giá trị xe nguyên chiếc. 3.3. IKD1 : Khác với loại hình CKD2 là có một số chi tiết thuộc nhóm 6 và nhóm 3 được sản xuất trong nước. Các chi tiết sản xuất trong nước phải có giá trị ³ 10% ( nếu động cơ, hộp số, bộ phát điện ở dạng rời ) hoặc ³ 15% ( nếu động cơ, hộp số, bộ phát điện được phép nhập khẩu ở dạng lắp sẵn ) của tổng giá trị xe nguyên chiếc. 3.4. IKD2 : Khác với loại hình CKD2 là phải có thêm phần khung xe và một số chi tiết thuộc nhóm 4 hoặc nhóm 5 sản xuất trong nước, đồng thời động cơ, hộp số, bộ phát điện phải ở dạng rời. Tổng giá trị các chi tiết, bộ phận sản xuất trong nước phải đạt ³ 30% của tổng giá trị xe nguyên chiếc. 3.5. IKD3 : Khác với loại hình IKD2 là tổng giá trị các chi tiết, bộ phận sản xuất trong nước phải có giá trị ³ 60% của tổng giá trị xe nguyên chiếc, trong đó giá trị của các chi tiết thuộc về động cơ xe máy phải chiếm 30% giá trị của động cơ. 4. Cơ sở lắp ráp xe mô tô hai bánh phải có dây chuyền công nghệ lắp ráp, gia công và kiểm tra thử nghiệm đủ điều kiện kỹ thuật tương ứng với từng loại hình lắp ráp nêu trên. 5. Cơ sở lắp ráp phải tổ chức kiểm tra chất lượng của xe và có phiếu thử nghiệm đạt yêu cầu cho xe xuất xưởng.
|
Quyết định
Ban hành Quy định các loại hình lắp ráp và sản xuất xe mô tô hai bánh
Số hiệu: 648/1999/QĐ-BKHCNMT
- Cơ quan ban hành
- Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
- Ngày ban hành
- 17/4/1999
- Ngày hiệu lực
- 2/5/1999
- Người ký
- Bùi Mạnh Hải
- Chức danh người ký
- Thứ trưởng
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
67/2002/QĐ-BKHCNMT-TĐ-C•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 26/8/2002Quyết định
66/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 19/8/2002Quyết định
63/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Danh mục nguyên vật liệu phục vụ trực tiếp cho sản xuất phần mềm mà trong nước đã sản xuất được.
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2002Quyết định
60/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành hướng dẫn kỹ thuật chôn lấp chất thải nguy hại.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
58/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc hủy bỏ Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
59/2002/QĐ-BKHCNMT•Bộ Khoa học, Công nghệ và Môi trường
Về việc ban hành Tiêu chuẩn Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 7/8/2002Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.