Quyết định

Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Số hiệu: 64/2024/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ngày ban hành
20/12/2024
Ngày hiệu lực
1/1/2025
Người ký
Lâm Văn Bi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đường bộ
Còn hiệu lựcQuyết định

 

QUYẾT ĐỊNH

Quy định trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục

cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang

khai thác trên địa bàn tỉnh Cà Mau

_________________

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH CÀ MAU

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa, bổ sung một số điều của Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật Đường bộ ngày 27 tháng 6 năm 2024; 

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Giao thông vận tải tại Tờ trình số 127/TTr-SGTVT ngày 12 tháng 12 năm 2024; ý kiến của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh tại Công văn số 3777/VP-XD ngày 20 tháng 12 năm 2024.

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh

Quyết định này quy định về trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác (đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn) thuộc phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải; Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố Cà Mau (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp huyện); Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã) trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

Điều 2. Đối tượng áp dụng

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan đến thực hiện trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế và trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao đối với đường địa phương đang khai thác (đường tỉnh, đường đô thị, đường huyện, đường xã, đường thôn) thuộc phạm vi quản lý của Sở Giao thông vận tải, Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã trên địa bàn tỉnh Cà Mau.

2. Các cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao.

Điều 3. Thẩm quyền chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao

1. Sở Giao thông vận tải chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao vào đường tỉnh và các tuyến, đoạn tuyến đường được cấp có thẩm quyền giao quản lý.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao vào đường huyện, đường đô thị và các tuyến, đoạn tuyến đường được cấp có thẩm quyền giao quản lý.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công nút giao vào đường xã và các tuyến, đoạn tuyến đường được cấp có thẩm quyền giao quản lý.

Điều 4. Trình tự, thủ tục chấp thuận thiết kế nút giao

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư dự án hoặc chủ sử dụng nút giao) có nhu cầu đấu nối vào hệ thống đường địa phương gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này (nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác) để được xem xét chấp thuận thiết kế. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị chấp thuận thiết kế nút giao (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 1 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Văn bản của cơ quan có thẩm quyền có ý kiến chấp thuận vị trí nút giao theo quy định pháp luật (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

c) Hồ sơ thiết kế nút giao, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông, do tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ theo quy định pháp luật lập (bản chính).

d) Số lượng: 02 (hai) bộ.

2. Trong thời hạn 10 (mười) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính xem xét, nếu đủ điều kiện thì có văn bản chấp thuận thiết kế nút giao. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, chưa đầy đủ theo quy định thì chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc phải có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp không đủ điều kiện chấp thuận thiết kế, thì chậm nhất sau 08 (tám) ngày làm việc phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao có giá trị trong thời gian 12 (mười hai) tháng kể từ ngày ký ban hành, nếu quá 12 (mười hai) tháng phải thực hiện việc gia hạn. Cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép có Đơn xin gia hạn (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Quyết định này, gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này xem xét, có văn bản gia hạn chậm nhất trong 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận Đơn xin gia hạn, trường hợp không gia hạn chấp thuận thiết kế nút giao thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 5. Trình tự, thủ tục cấp phép thi công nút giao

1. Cơ quan, tổ chức, cá nhân (chủ đầu tư dự án hoặc chủ sử dụng nút giao) có nhu cầu đấu nối vào hệ thống đường địa phương gửi hồ sơ đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này (nộp trực tuyến, trực tiếp hoặc hình thức phù hợp khác) để được xem xét cấp phép thi công nút giao. Thành phần hồ sơ gồm:

a) Đơn đề nghị cấp phép thi công công trình (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 3 ban hành kèm theo Quyết định này.

b) Văn bản chấp thuận thiết kế nút giao của cơ quan có thẩm quyền còn hiệu lực (bản chính hoặc bản sao có chứng thực).

c) Hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công, trong đó có biện pháp tổ chức thi công bảo đảm an toàn giao thông, do tổ chức tư vấn được phép hành nghề trong lĩnh vực công trình đường bộ theo quy định pháp luật lập (bản chính).

d) Số lượng: 02 (hai) bộ.

2. Trong thời hạn 07 (bảy) ngày làm việc kể từ ngày nhận hồ sơ theo quy định tại khoản 1 Điều này, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính xem xét, nếu đủ điều kiện thì có văn bản cấp phép thi công nút giao. Trường hợp hồ sơ chưa rõ ràng, chưa đầy đủ theo quy định thì chậm nhất sau 03 (ba) ngày làm việc phải có văn bản yêu cầu cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép bổ sung, hoàn thiện hồ sơ; trường hợp không đủ điều kiện cấp phép thi công, thì chậm nhất sau 05 (năm) ngày làm việc phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

3. Nếu sau 05 (năm) ngày kể từ ngày hết thời hạn trong giấy phép, chủ đầu tư hoặc chủ sử dụng nút giao không đến xin gia hạn hay gửi đề nghị nghiệm thu hoàn thành công trình đến cơ quan cấp phép thi công thì xem như nút giao chưa được phép đấu nối, chịu xử lý vi phạm theo quy định. Khi hết thời hạn trong giấy phép, cơ quan, tổ chức, cá nhân xin phép có Đơn xin gia hạn (bản chính) theo mẫu tại Phụ lục 4 ban hành kèm theo Quyết định này gửi đến cơ quan có thẩm quyền quy định tại Điều 3 Quyết định này để được xem xét gia hạn; trong thời hạn 05 (năm) ngày làm việc kể từ ngày nhận Đơn xin gia hạn, cơ quan có thẩm quyền giải quyết thủ tục hành chính xem xét, nếu đủ điều kiện thì có văn bản gia hạn giấy phép thi công nút giao, trường hợp không gia hạn thì phải có văn bản trả lời và nêu rõ lý do.

Điều 6. Hiệu lực thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2025.

2. Bãi bỏ Điều 14, Điều 15 và khoản 3 Điều 16 của Quy định quản lý, sử dụng phạm vi bảo vệ kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ đối với hệ thống đường địa phương trên địa bàn tỉnh Cà Mau được ban hành kèm theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 7. Điều khoản chuyển tiếp

Các nút giao đã được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận thiết kế, cấp phép thi công trước ngày Quyết định này có hiệu lực thi hành thì tiếp tục thực hiện theo Quyết định số 41/2022/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2022 của Ủy ban nhân dân tỉnh cho đến khi nút giao được cơ quan có thẩm quyền nghiệm thu thi công hoàn thành.

Điều 8. Tổ chức thực hiện

1. Sở Giao thông vận tải

a) Tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh tỉnh công bố thủ tục hành chính theo Quyết định này.

b) Chủ trì, phối hợp với Ủy ban nhân dân cấp huyện và các cơ quan, đơn vị có liên quan tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này.

2. Sở Thông tin và Truyền thông: Hướng dẫn các cơ quan báo, đài của tỉnh, Cổng Thông tin điện tử tỉnh, hệ thống thông tin cơ sở tuyên truyền, phổ biến Quyết định này.

3. Ủy ban nhân dân cấp huyện, Ủy ban nhân dân cấp xã: Tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này đến các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan trên địa bàn thuộc phạm vi quản lý được biết, thực hiện.

4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc Sở Giao thông vận tải; Thủ trưởng các sở, ban ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đường bộ

06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Quy định về quản lý đường tỉnh, đường đô thị, đường xã, đường thôn và kết nối giao thông đường địa phương trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Đắk Lắk

Ban hành Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Đắk Lắk

Còn hiệu lựcBan hành: 19/1/2026Quyết định
68/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật công tác thu tiền sử dụng đường bộ đối với các dự án xây dựng đường bộ do Bộ Xây dựng quản lý

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2025Thông tư
336/2025/NĐ-CPChính phủ

Nghị định quy định xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động đường bộ.

Còn hiệu lựcBan hành: 22/12/2025Nghị định
39/2025/TT-BXDBộ Xây dựng

Sửa đổi, bổ sung một số định mức ban hành tại Thông tư số 44/2021/TTBGTVT ngày 31 tháng 12 năm 2021 của Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải ban hành định mức quản lý, bảo dưỡng thường xuyên đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/11/2025Thông tư
83/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên về lĩnh vực trật tự, an toàn giao thông đường bộ

Còn hiệu lựcBan hành: 31/10/2025Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

23/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 013/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 009/2025/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Khoa học và Công nghệ tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
21/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế quản lý, cập nhật, khai thác, sử dụng và chia sẻ Cơ sở dữ liệu công chứng, chứng thực trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
20/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy chế phối hợp trong xây dựng, ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ Quyết định số 30/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau ban hành Quy chế phối hợp thực hiện giám sát tài chính và đánh giá hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp nhà nước và doanh nghiệp có vốn nhà nước do Ủy ban nhân tỉnh đại diện quyền chủ sở hữu

Còn hiệu lựcBan hành: 9/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.