|
QUYẾT ĐỊNH Quy định số lượng cán bộ chuyên trách và mức phụ cấp lương hàng tháng thuộc Hội Cựu thanh niên xung phong của tỉnh Thái Nguyên _______________________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH THÁI NGUYÊN Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003; Căn cứ Quyết định số 21/2003/QĐ-TTg ngày 29/01/2003 của Thủ tướng Chính phủ về việc ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước; Căn cứ Công văn số 334/BNV-TCPCP ngày 21/11/2007 của Bộ Nội vụ, về phụ cấp lãnh đạo của Hội Cựu Thanh niên xung phong Việt Nam; Căn cứ Thông báo số 564-TB/TU ngày 21/10/2008 của Tỉnh ủy Thái Nguyên; Theo đề nghị của Giám đốc các Sở: Nội vụ, Tài chính, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Quy định số lượng cán bộ chuyên trách và mức phụ cấp lương hàng tháng thuộc Hội Cựu thanh niên xung phong, cấp tỉnh, cấp huyện (gồm huyện, thành phố, thị xã), xã, phường, thị trấn (gọi là cấp xã) thuộc tỉnh Thái Nguyên như sau: I. Số lượng cán bộ chuyên trách và bộ phận giúp việc: - Cấp tỉnh: 04 cán bộ gồm: Chủ tịch, 02 Phó Chủ tịch, 01 lao động hợp đồng (Lao động hợp đồng do Chủ tịch Hội ký thỏa thuận với người lao động theo luật lao động). - Cấp huyện: 02 cán bộ gồm: Chủ tịch, 01 Phó Chủ tịch. Riêng thành phố Thái Nguyên có 02 Phó Chủ tịch. - Cấp xã: 01 cán bộ là Chủ tịch hoặc Chi hội trưởng trực thuộc Hội cấp huyện. II. Mức phụ cấp tiền lương hàng tháng đối với các chức danh cán bộ chuyên trách Hội Cựu Thanh niên xung phong hưởng mức lương tối thiểu theo hệ số cụ thể như sau: - Cấp tỉnh: Chủ tịch hệ số bằng 3,05; Phó Chủ tịch hệ số bằng: 2,64. - Cấp huyện: Chủ tịch hệ số bằng: 2,00; Phó Chủ tịch hệ số bằng: 1,80. - Cấp xã: Chủ tịch Hội hoặc Chi Hội trưởng của Chi hội trực thuộc cấp huyện hưởng hệ số 0,4. Mức tiền chi trả đối với lao động hợp đồng của Hội cấp tỉnh do Chủ tịch Hội quyết định theo thỏa thuận và quy định của pháp luật. Điều 2. Kinh phí để chi trả phụ cấp hàng tháng cho cán bộ chuyên trách và hợp đồng lao động của Hội Cựu Thanh niên xung phong các cấp, nằm trong tổng kinh phí được Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân cấp huyện và xã hỗ trợ. Quyết định này có hiệu lực từ ngày 01 tháng 01 năm 2009. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc Sở Tài chính, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã, Chủ tịch Hội Cựu Thanh niên xung phong cấp tỉnh và cấp huyện, cấp xã, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. |
Quyết định
Quy định số lượng cán bộ chuyên trách và mức phụ cấp lương hàng tháng thuộc Hội Cựu thanh niên xung phong của tỉnh Thái Nguyên
Số hiệu: 64/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
- Ngày ban hành
- 8/12/2008
- Ngày hiệu lực
- 1/1/2009
- Người ký
- Phạm Xuân Đương
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 14/08/2014).
Lịch sử hiệu lực
- 08/12/2008Ban hành
- 01/01/2009Bắt đầu có hiệu lực
- 14/08/2014Thay thế bởi Quyết định 24/2014/QĐ-UBND
- 16/03/2019Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2019/QĐ-UBND
- 15/03/2025Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 03/2025/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Hết hiệu lực một phần bởi1
Được sửa đổi, bổ sung bởi1
Căn cứ ban hành2
Luật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định · 21/2003/QĐ-TTg
Về việc Ngân sách Nhà nước hỗ trợ cho các tổ chức chính trị - xã hội nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp đối với những hoạt động gắn với nhiệm vụ của Nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
689/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Bãi bỏ Quyết định số 55/2024/QĐ-UBND ngày 16/12/2024 của UBND tỉnh Thái Nguyên về việc ban hành Quy chế hoạt động của Hệ thống thông tin giải quyết thủ tục hành chính tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
14/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định quy định phân cấp tuyển dụng, quản lý, sử dụng công chức, hợp đồng thực hiện nhiệm vụ công chức thuộc tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
468/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc áp dụng văn bản quy phạm pháp luật về danh mục nghề và định mức kinh tế - kỹ thuật trong lĩnh vực giáo dục nghề nghiệp trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy định quy trình chuyển đổi mô hình quản lý, kinh doanh, khai thác chợ trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Ban hành Quy chế phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp, hộ kinh doanh và quy định quy trình kiểm tra nội dung đăng ký kinh doanh trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 12/2/2026Quyết định
302/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Thái Nguyên
Về việc ban hành quy chế phối hợp trong công tác quản lý nhà nước đối với người nước ngoài cư trú, hoạt động trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.