|
QUYẾT ĐỊNH Ban hành “quy chế phối hợp công tác phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội” _______________________ ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003 Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29/06/2006 Căn cứ Pháp lệnh Bưu chính, Viễn thông ngày 25/05/2002 Theo đề nghị của Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy chế phối hợp công tác phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND Thành phố; Giám đốc Sở Bưu chính, Viễn thông, Giám đốc Sở Thương mại, Giám đốc Công an Thành phố, Cục trưởng Cục Hải quan Thành phố và các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
QUY CHẾ Phối hợp công tác phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội (Ban hành kèm theo Quyết định số 64/2007/QĐ-UBND ngày 19/06/2007 của UBND thành phố Hà Nội) ________________________ Chương 1: QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng Quy chế này quy định về mục đích, phạm vi áp dụng, nguyên tắc phối hợp, nội dung phối hợp và phân công trách nhiệm giữa các sở, ngành có liên quan đối với công tác phòng, chống các hành vi vi phạm pháp luật, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội. Điều 2. Nguyên tắc phối hợp 1. Công tác phối hợp thực hiện trên nguyên tắc kịp thời, hiệu quả, tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Quá trình phối hợp không làm ảnh hưởng đến chức năng hoạt động của các bên có liên quan. 2. Trong quá trình phối hợp, việc cung cấp thông tin, các dấu hiệu nghi vấn phải được thực hiện nhanh chóng, đảm bảo bí mật và tuân thủ đúng quy định của pháp luật. Thông tin phải được cung cấp bằng văn bản thể hiện trên giấy hoặc văn bản điện tử có xác nhận của Thủ trưởng cơ quan cung cấp (đối với văn bản điện tử thì việc xác nhận là chữ ký điện tử). 3. Việc xử lý các vụ việc được thực hiện trên nguyên tắc: Vụ việc thuộc phạm vi chức năng, nhiệm vụ quản lý của đơn vị nào thì đơn vị đó chủ trì xử lý, các đơn vị khác trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp khi có yêu cầu và xử lý theo quy định của pháp luật. Điều 3. Nội dung phối hợp 1. Phối hợp trong công tác tuyên truyền, phổ biến giáo dục pháp luật về bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. 2. Phối hợp thực hiện các biện pháp phòng ngừa, ngăn chặn các dấu hiệu vi phạm các quy định của pháp luật trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. 3. Phối hợp trong việc cung cấp, trao đổi thông tin phục vụ công tác quản lý và khi phát hiện các dấu hiệu, hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. 4. Phối hợp trong hoạt động điều tra, xác minh, làm rõ các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. 5. Phối hợp trong hoạt động thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin theo quy định của pháp luật. 6. Phối hợp trong việc tham mưu, đề xuất với UBND Thành phố các cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả trong việc phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Chương 2: TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN CHỨC NĂNG Điều 4. Trách nhiệm chung 1. Các cơ quan chức năng trong quá trình thực hiện và xử lý vi phạm cần sự phối hợp thì có văn bản đề nghị và chủ trì, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cung cấp các thông tin liên quan phục vụ công tác điều tra, xác minh, làm rõ đối tượng vi phạm theo yêu cầu của các cơ quan chức năng. 3. Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Thương mại, Công an Thành phố, Cục Hải quan Thành phố có trách nhiệm cử cán bộ phụ trách việc theo dõi, cập nhật thông tin, làm đầu mối trong việc tiếp nhận thông tin, phối hợp, giao nhận tài liệu, số liệu liên quan. Cán bộ được giao nhiệm vụ có trách nhiệm đảm bảo bí mật thông tin theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật, kịp thời báo cáo Lãnh đạo cơ quan trong việc xử lý thông tin và chỉ đạo công tác phối hợp. Điều 5. Trách nhiệm của Sở Bưu chính, Viễn thông 1. Làm đầu mối tiếp nhận thông tin về các dấu hiệu vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin và cung cấp cho các cơ quan chức năng kịp thời tham gia phối hợp, xử lý. 2. Chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng xây dựng kế hoạch, nội dung tuyên truyền, phổ biến pháp luật và phối hợp chặt chẽ với các cơ quan báo chí, phát thanh, truyền hình tuyên truyền, phổ biến rộng rãi cho các tổ chức, cá nhân trên địa bàn Thành phố về các quy định của Nhà nước trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. 3. Chủ trì hoặc tham gia thanh tra, kiểm tra và xử lý đối tượng vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuộc thẩm quyền. Lập và chuyển hồ sơ có dấu hiệu tội phạm sang cơ quan điều tra theo quy định của pháp luật. 4. Tiếp nhận Quyết định trưng cầu giám định, làm thủ tục trình cơ quan có thẩm quyền quyết định thành lập Hội đồng giám định về các lĩnh vực thuộc thẩm quyền quản lý theo quy định của pháp luật. 5. Hướng dẫn các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố về công tác phối hợp với các cơ quan chức năng của Thành phố trong việc phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Điều 6. Trách nhiệm của Sở Thương mại 1. Chủ trì việc phát hiện, tiếp nhận thông tin về hàng lậu, hàng cấm, hàng có điều kiện theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn Thành phố và tổ chức kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của các tổ chức, cá nhân, được phát hiện trong quá trình theo dõi, kiểm tra, cho Sở Bưu chính, Viễn thông để phối hợp xử lý. 3. Chỉ đạo Chi cục Quản lý thị trường phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng trong công tác phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố. Điều 7. Trách nhiệm của Công an Thành phố 1. Chủ trì công tác điều tra, xác minh và bắt giữ các đối tượng có dấu hiệu tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. 2. Đối với các nội dung thông tin cần xác minh từ các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin để phục vụ công tác điều tra thì có văn bản đề nghị Sở Bưu chính, Viễn thông phối hợp, cung cấp. 3. Tham gia công tác thanh tra, kiểm tra theo đề nghị của các cơ quan chức năng khi các cơ quan chức năng phát hiện hoặc được cung cấp thông tin liên quan đến các dấu hiệu vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin. Điều 8. Trách nhiệm của Cục Hải quan Thành phố 1. Chủ trì việc phát hiện, tiếp nhận thông tin về xuất, nhập khẩu hàng lậu, hàng cấm, hàng có điều kiện theo quy định của Bộ Bưu chính, Viễn thông trên địa bàn Thành phố và tổ chức kiểm tra, xử lý theo quy định của pháp luật. 2. Cung cấp thông tin về dấu hiệu vi phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin của các tổ chức, cá nhân, được phát hiện trong quá trình làm thủ tục hải quan, cho Sở Bưu chính, Viễn thông để phối hợp xử lý. Chương 3: TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 9. Chế độ báo cáo 1. Sở Bưu chính, Viễn thông có trách nhiệm chủ trì, phối hợp với các cơ quan chức năng định kỳ 6 tháng/lần tổ chức họp đánh giá, trao đổi về kết quả thực hiện, kinh nghiệm, các thông tin có liên quan và tổng hợp báo cáo, đề xuất với UBND Thành phố các cơ chế, giải pháp nâng cao hiệu quả công tác phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn Thành phố. 2. Sở Thương mại, Công an Thành phố, Cục Hải quan Thành phố có trách nhiệm tham dự các cuộc họp do Sở Bưu chính, Viễn thông tổ chức và định kỳ 6 tháng/lần cung cấp các nội dung thông tin về kết quả phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin cho Sở Bưu chính, Viễn thông để tổng hợp và báo cáo UBND Thành phố. Điều 10. Kinh phí thực hiện 1. Kinh phí đảm bảo cho công tác phối hợp được trích từ các nguồn kinh phí: - Nguồn ngân sách nhà nước cấp; - Nguồn trích bổ sung từ các khoản tiền qua công tác thanh tra, kiểm tra phát hiện đã thực thu hồi nộp ngân sách nhà nước; - Nguồn thu từ xử phạt vi phạm hành chính theo quy định; - Các nguồn kinh phí khác theo quy định của pháp luật. 2. Việc lập dự toán kinh phí đảm bảo cho công tác phối hợp thực hiện trên nguyên tắc: Đơn vị nào chủ trì xử lý vụ việc thì lập dự toán sử dụng nguồn kinh phí của đơn vị mình được Thành phố giao hàng năm hoặc được trích từ các nguồn kinh phí khác theo quy định hiện hành và trình cấp có thẩm quyền xem xét, phê duyệt. Điều 11. Trách nhiệm tổ chức, thực hiện quy chế 1. Sở Bưu chính, Viễn thông, Sở Thương mại, Công an Thành phố, Cục Hải quan Thành phố chịu trách nhiệm tổ chức, thực hiện Quy chế này. 2. Trong quá trình thực hiện quy chế, nếu có vấn đề vướng mắc hoặc phát sinh, các đơn vị kịp thời thông báo về Sở Bưu chính, Viễn thông để tổng hợp và trình UBND Thành phố xem xét, điều chỉnh, bổ sung./. |
||||
Quyết định
Ban hành “quy chế phối hợp công tác phòng, chống các hành vi vi phạm, tội phạm trong lĩnh vực bưu chính, viễn thông và công nghệ thông tin trên địa bàn thành phố Hà Nội”
Số hiệu: 64/2007/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hà Nội
- Ngày ban hành
- 19/6/2007
- Ngày hiệu lực
- 19/6/2007
- Người ký
- Hoàng Mạnh Hiển
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
- Lĩnh vực
- An toàn thông tin
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 97/2009/QĐ-UBND (hiệu lực 07/09/2009).
Lịch sử hiệu lực
- 19/06/2007Ban hành
- 19/06/2007Bắt đầu có hiệu lực
- 07/09/2009Thay thế bởi Quyết định 97/2009/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: An toàn thông tin
21/2024/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Ban hành Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về thiết bị camera giám sát sử dụng giao thức Internet - Các yêu cầu an toàn thông tin cơ bản
Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Thông tư
49/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2024Quyết định
48/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hậu Giang
Ban hành Quy chế bảo đảm an toàn thông tin mạng trong hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
Còn hiệu lựcBan hành: 22/11/2024Quyết định
50/2024/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Cà Mau
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành, kết nối, bảo đảm an toàn thông tin và sử dụng Mạng truyền số liệu chuyên dùng trên địa bàn tỉnh Cà Mau
Còn hiệu lựcBan hành: 14/10/2024Quyết định
43/2022/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Nam Định
Ban hành Quy chế quản lý, vận hành và sử dụng mạng truyền số liệu chuyên dùng cấp II trên địa bàn tỉnh Nam Định
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2022Quyết định
12/2022/TT-BTTTT•Bộ Thông tin và Truyền thông
Quy định chi tiết và hướng dẫn một số điều của Nghị định số 85/2016/NĐ-CP ngày 01/7/2016 của Chính phủ về bảo đảm an toàn hệ thống thông tin theo cấp độ
Còn hiệu lựcBan hành: 12/8/2022Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hà Nội
29/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật giám sát đảm bảo an toàn thông tin đối với hệ thống hạ tầng kỹ thuật dịch vụ công nghệ thông tin phục vụ công tác quản lý nhà nước lĩnh vực tài nguyên, môi trường
Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
26/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực văn hoá (hoạt động văn hoá cơ sở, đợt 2) thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
25/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 33/2025/QĐ-UBND ngày 21 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hà Nội về việc ban hành khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 13/2/2026Quyết định
24/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Sửa đổi, bổ sung Quyết định số 42/2025/QĐ-UBND ngày 15/7/2025 của UBND thành phố Hà Nội ban hành bộ định mức kinh tế - kỹ thuật dịch vụ sự nghiệp công sử dụng ngân sách nhà nước lĩnh vực công thương thành phố Hà Nội
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
23/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 31/2020/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2020 của UBND thành phố Hà Nội Quy định giao nhiệm vụ, đặt hàng hoặc đấu thầu cung cấp sản phẩm, dịch vụ công sử dụng ngân sách nhà nước từ nguồn kinh phí chi thường xuyên của thành phố Hà Nội (đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định số 52/2025/QĐ-UBND ngày 09 tháng 9 năm 2025 của UBND thành phố Hà Nội)
Còn hiệu lựcBan hành: 9/2/2026Quyết định
22/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hà Nội
Về việc ban hành Quy chế quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ của Thủ đô
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.