Quyết định

Về việc Quy định tạm thời chế độ trợ cấp đối với người có bằng đại học về công tác tại xã - phường - thị trấn và hợp tác xã trong tỉnh Trà Vinh

Số hiệu: 64/2002/QĐ-UBT

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh
Ngày ban hành
21/11/2002
Ngày hiệu lực
6/12/2002
Người ký
Trần Văn Vẹn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Tiền lương
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định tạm thời chế độ trợ cấp đối với người có bằng đại học về công tác tại xã - phường - thị trấn và hợp tác xã trong tỉnh Trà Vinh

_____________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH TRÀ VINH

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 21/6/1994;

- Để tiếp tục đổi mới và nâng cao chất lượng hệ thống chính trị ở cơ sở xã - phường - thị trấn theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 - Ban Chấp hành Trung ương Đảng (khóa IX);

- Căn cứ ý kiến kết luận của Ban Thường vụ Tỉnh ủy tại cuộc họp ngày 31/10/2002;

- Được sự thống nhất của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh tại Công văn số 38/TT.HĐNDT ngày 12/1l/2002;

- Theo đề nghị của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh,

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Quy định tạm thời chế độ trợ cấp đối với những người có bằng đại học về công tác tại xã - phường - thị trấn và hợp tác xã nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, tiểu thủ công nghiệp (gọi chung là xã) trong tỉnh Trà Vinh, cụ thể như sau :

1/- Đôi tượng áp dụng :

Những người trong tỉnh, ngoài tỉnh đã có bằng đại học, đư­ợc cơ quan thẩm quyền tiếp nhận và quyết định phân công về công tác tại xã.

2/- Phạm vi áp dụng và không áp dụng:

- Những người đã có bằng đại học các ngành kinh tế - kỹ thuật (nông nghiệp, chăn nuôi, thú y, nuôi trồng thuỷ sản, môi trường, nông học, địa chính...) phù hợp với điều kiện ngành nghề và sự phát triển kinh tế - xã hội ở địa ph­ương, đư­ợc cơ quan thẩm quyền tiếp nhận và quyết định phân công công tác lâu dài (từ 5 năm trở lên) ở xã.

- Những người đã có bằng đại học có hộ khẩu thường trú tại xã, nếu có nhu cầu công tác tại xã, được cơ quan thẩm quyền quyết định phân công thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của quy định này.

- Cán bộ - công chức thuộc ngành giáo dục và đào tạo, ngành y tế, khuyến nông, khuyến ngư do ngành dọc quản lý công tác tại xã không thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của quy định này.

- Cán bộ hiện công tác ở xã (được sắp xếp theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP của Chính phủ) có bằng cử nhân chính trị không thuộc đối tượng, phạm vi áp dụng của quy định này.

3/- Điều kiện áp dụng :

a/- Đơn xin công tác tại xã (theo mẫu quy định);

b/- Tuổi đời không quá 40;

c/- Tờ cam kết làm việc tại xã từ 5 năm trở lên, có ý kiến đồng ý tiếp nhận của Ủy ban nhân dân xã (theo mẫu quy định);

d/- Bằng tốt nghiệp đại học (photo có công chứng);

đ/- Bản sao giấy khai sinh hoặc photo giấy chứng minh nhân dân (có công chứng);

e/- Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp đủ sức khỏe để làm việc lâu dài;

f/- Lý lịch (theo mẫu quy định)

4/- Chế độ trợ cấp :

Những ng­ười có bằng đại học đ­ược cấp thẩm quyền quyết định phân công công tác tại xã, được trợ cấp ban đầu là 5.000.000đ, ngoài ra:

- Tr­ờng hợp đư­ợc sắp xếp vào các chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, ngoài chế độ phụ cấp theo quy định của Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, được hưởng thêm trợ cấp mỗi tháng 400.000Đ nếu công tác tại xã, mỗi tháng 300.000Đ nếu công tác tại phường thị trấn.

- Trư­ờng hợp ch­ưa đư­ợc sắp xếp vào các chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ và công tác ở hợp tác xã, được hư­ởng trợ cấp mỗi tháng 600.000đ nếu công tác tại xã, mỗi tháng 500.000đ nếu công tác tại phường - thị trấn.

5/- Quyến lợi:

- Kể từ ngày đ­ược cơ quan thẩm quyền quyết định phân công công tác tại xã những người có bằng đại học đ­ược h­ưởng mọi quyền lợi như­ cán bộ tại xã (Trừ phần Bảo hiểm xã hội do ngân sách Nhà nư­ớc trích nộp theo quy định đối với trường hợp chưa được sắp xếp vào các chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ và công tác ở hợp tác xã).

- Đối với những ngư­ời chư­a đ­ược bố trí vào các chức danh theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP, quá trình công tác nếu có thành tích tốt, hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ thì đợưc xem xét, bố trí vào các chức danh khác theo Nghị định số 09/1998/NĐ-CP ngày 23/01/1998 của Chính phủ, hoặc được cơ quan thẩm quyền quyết định tuyển dụng vào biên chế Nhà nư­ớc.

6/- Nghĩa vụ :

- Trong 5 năm đầu, những ng­ười có bằng đại học có nghĩa . vụ nghiên cứu, xây dựng hoặc ứng dụng một số đề tài về kinh tế - xã hội ở xã và tổ chức thực hiện có hiệu quả.

- Làm tham mư­u, t­ư vấn ... cho Lãnh đạo xã về những vấn đề có tính thiết thực đến sự phát triển kinh tế - xã hội và đời sống của nhân dân trên địa bàn.

7/- Số lượng:

Phân công những người có bằng đại học về công tác ở mỗi xã không quá 5 ng­ười; mỗi hợp tác xã không quá 2 người.

8/- Thẩm quyến tiếp nhận và phân công những ngư­ời có bầng đại học về công tác tại xã:

Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xã tiếp nhận hồ sơ những người có bằng đại học (sau khi có ý kiến đồng ý tiếp nhận của UBND xã), trao đổi với Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; trên cơ sở có văn bản thỏa thuận (về thủ tục, hồ sơ ...) của Trưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện - thị xã quyết định tiếp nhận và phân công những người có bằng đại học về công tác tại xã.

9/- Việc khen thư­ởng và bồi th­ường kinh phí :

- Những ng­ười có bằng đại học đ­ược cơ quan thẩm quyền quyết định phân công về công tác tại xã, phải chấp hành sự phân công của Lãnh đạo cơ quan trực tiếp quản lý, trường hợp tự ý bỏ việc (trong thời gian 5 năm đầu) hoặc không hoàn thành nhiệm vụ bị cơ quan thẩm quyền buộc thôi việc, thì phải bồi thư­ờng toàn bộ số tiền trợ cấp lúc ban đầu 5.000.000đ.

- Trong 5 năm đầu công tác ở xã, những ngư­ời có bằng đại học phải xây dựng và tổ chức thực hiện hoặc ứng dụng có hiệu quả một số đề tài; mỗi đề tài được cơ quan thẩm quyền đánh giá ứng dụng có hiệu quả tại địa ph­ương, sẽ đư­ợc xem xét khen thưởng theo quy định, ngoài ra tỉnh còn thưởng thêm từ 1.000.000đ trở lên.

10/ Nguồn kinh phí thực hiện:

Kinh phí trợ cấp cho những ng­ười có bầng đại học đ­ược bố trí từ nguồn ngân sách xã và hợp tác xã, ngân sách tỉnh xem xét hỗ trợ bổ sung hàng năm đối với những xã và hợp tác xã có khó khăn về ngân sách.

Điều 2:

Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kề từ ngày ký.

- Tr­ưởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chịu trách nhiệm chủ trì phối hợp với các ngành liên quan để triển khai thực hiện quyết định này.

- Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân. dân xã, ph­ường, thị trấn và Lãnh đạo các hợp tác xã có trách nhiệm tạo mọi điều kiện thuận lợi (kể cả chỗ ở) cho những ng­ười có bằng đại học thực hiện tốt nhiệm vụ.

- Trư­ởng ban Tổ chức Chính quyền tỉnh chủ trì phối hợp với Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, ph­ường, thị trấn và Lãnh đạo các hợp tác xã tiến hành sơ kết kết quả việc phân công những ngư­ời có bằng đại học về công tác tại xã, báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh theo quy định.

Điều 3: Chánh Văn phòng HĐND và UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Chủ tịch UBND xã, phường, thị trấn, lãnh đạo các hợp tác xã căn cứ Quyết định thi hành.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Tiền lương

07/2026/NĐ-CPChính phủ

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 204/2004/NĐ-CP ngày 14 tháng 12 năm 2004 của Chính phủ về chế độ tiền lương đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 76/2009/NĐ-CP, Nghị định số 14/2012/NĐ-CP, Nghị định số 17/2013/NĐ-CP và Nghị định số 117/2016/NĐ-CP

Còn hiệu lựcBan hành: 10/1/2026Nghị định
344/2025/NĐ-CPChính phủ

Điều chỉnh mức trợ cấp hàng tháng đối với thanh niên xung phong đã hoàn thành nhiệm vụ trong kháng chiến và thanh niên xung phong cơ sở ở miền Nam tham gia kháng chiến giai đoạn 1965 -1975

Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/2025Nghị định
23/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư liên tịch số 11/2005/TTLT-BNV-BLĐTBXH-BTC-UBDT ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, Bộ trưởng Bộ Tài chính và Bộ trưởng, Chủ nhiệm Ủy ban Dân tộc về hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp khu vực

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
24/2025/TT-BNVBộ Nội vụ

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Thông tư số 09/2005/TT-BNV ngày 05 tháng 01 năm 2005 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp đặc biệt đối với cán bộ, công chức, viên chức và lực lượng vũ trang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/12/2025Thông tư
293/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định mức lương tối thiểu đối với người lao động làm việc theo hợp đồng lao động

Còn hiệu lựcBan hành: 10/11/2025Nghị định
248/2025/NĐ-CPChính phủ

Quy định chế độ tiền lương, thù lao, tiền thưởng của người đại diện chủ sở hữu trực tiếp, người đại diện phần vốn nhà nước và Kiểm soát viên trong doanh nghiệp nhà nước

Còn hiệu lựcBan hành: 15/9/2025Nghị định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

36/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Bãi bỏ Quyết định số 20/2023/QĐ-UBND ngày 07 tháng 9 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định quản lý nhiệm vụ khoa học và công nghệ cấp cơ sở sử dụng ngân sách nhà nước trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
35/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định về diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 2/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Ban hành Quy định về quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định khung giá cho thuê nhà lưu trú công nhân trong khu công nghiệp và khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 24/4/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Trà Vinh kèm theo Quyết định số 21/2024/QĐ-UBND ngày 12 tháng 9 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 21/4/2025Quyết định
31/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Trà Vinh

Quy định mức nộp tiền để nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Trà Vinh

Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.