|
QUYẾT ĐỊNH CỦA BAN TỔ CHỨC - CÁN BỘ CHÍNH PHỦ Về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới xã, thị trấn và đổi tên thị trấn huyện lị thuộc huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi.
BỘ TRƯỞNG, TRƯỞNG BAN BAN TỔ CHỨC CÁN BỘ CHÍNH PHỦ Căn cứ Nghị định số 135/HĐBT ngày 7-5-1990 của Hội đồng Bộ trưởng về việc quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban tổ chức - Cán bộ của Chính phủ; Căn cứ Quyết định số 64B/HĐBT ngày 12-9-1981 của Hội đồng Bộ trưởng về điều chỉnh địa giới hành chính; Xét đề nghị của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi tại công văn số 385/TT-UB ngày 26-9-1992,
QUYẾT ĐỊNH: Điều 1.- Nay phân vạch, điều chỉnh địa giới xã, thị trấn và đội tên thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi như sau: 1. Thị trấn Đồng Cát giao cho xã Đức Tân quản lý diện tích và dân cư thôn 4 (trừ sân vận động và 1,8 ha vùng Gò Giàng); đồng thời nhận lại của xã Đức Tân 17 ha ruộng phía đông bắc cầu Bà Trà, 214 ha đất màu vùng Đá Bàn phía tây kênh nam sông Vệ và diện tích vùng núi lớn (lấy danh giới là đường phân thuỷ từ đỉnh Lỗ Tây xuống phía nam hồ Đá Bàn). Sau khi điều chỉnh địa giới hành chính: - Xã Đức Tân có 1.104 ha diện tích tự nhiên với 6.700 nhân khẩu; bao gồm các thôn: 1, 3, 4, 7 và xóm Cây gạo. Địa giới xã Đức tân: phía đông giáp thị trấn Đồng Cát và xã Đức Thạnh; phía tây giáp xã Đức Hoà; phía nam giáp thị trấn Đồng Cát; phía bắc giáp xã Đức Thạnh. Thị trấn Đồng Cát có 865 ha diện tích tự nhiên với 7.923 nhân khẩu; gồm thôn 2 (trừ xóm Cây gạo); thôn 5 và thôn 6. Địa giới thị trấn Đồng Cát : phía đông và phía nam giáp xã Đức Phong, phía tây và phía bắc giáp xã Đức Tân. Ranh giới chi tiết giữa xã Đức Tân và thị trấn Đồng Cát được mô tả tại Tờ trình số 385/TT-UB của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi. 2. Đổi tên thị trấn Đồng Cát thành thị trấn Mộ Đức. Điều 2.- Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Ngãi; Uỷ ban nhân dân huyện Mộ Đức và các xã, thị trấn có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
|
Quyết định
Về việc phân vạch, điều chỉnh địa giới xã, thị trấn và đổi tên thị trấn huyện lỵ thuộc huyện Mộ Đức, tỉnh Quảng Ngãi
Số hiệu: 638a-TCCP
- Cơ quan ban hành
- Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
- Ngày ban hành
- 1/10/1992
- Ngày hiệu lực
- 1/10/1992
- Người ký
- Phan Ngọc Tường
- Chức danh người ký
- Bộ trưởng (Trưởng ban)
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
17/2002/TT-BTCCBCP•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp phục vụ đối với nhân viên được giao nhiệm vụ thường xuyên, trực tiếp chăm sóc người tàn tật nặng trong các cơ sở nuôi dưỡng tập trung của Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 1/4/2002Thông tư
09/2002/TTLT/BTCCBCP-BLĐTBXH-BTC-BYT•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn về việc chuyển Bảo hiểm y tế Việt Nam sang Bảo hiểm xã hội Việt Nam.
Còn hiệu lựcBan hành: 8/2/2002Thông tư liên tịch
07-NQ/TW (1)•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Về hội nhập kinh tế quốc tế
Còn hiệu lựcBan hành: 27/11/2001Nghị quyết
73/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện chính sách tinh giản biên chế trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp
Còn hiệu lựcBan hành: 28/12/2000Thông tư liên tịch
72/2000/TTLT/BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 26/12/2000Thông tư liên tịch
54/1999/TTLT-BTCCBCP-BTC•Ban Tổ chức - Cán bộ Chính phủ
Về việc hướng dẫn thực hiện điều chỉnh mức tiền lương tối thiểu, mức trợ cấp và mức sinh hoạt phí đối với các đối tượng hưởng lương, phụ cấp, trợ cấp và sinh hoạt phí từ nguồn kinh phí thuộc ngân sách nhà nước.
Còn hiệu lựcBan hành: 29/12/1999Thông tư liên tịch
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.