QUYẾT ĐỊNH VỀ PHÊ DUYỆT “CHƯƠNG TRÌNH XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2015” CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Công nghệ thông tin ngày 29 tháng 6 năm 2006; Căn cứ Quyết định số 27/2012/QĐ-UBND ngày 28 tháng 6 năm 2012 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh về việc phê duyệt “Chương trình phát triển Công nghệ thông tin - Truyền thông giai đoạn 2011 - 2015”; Xét đề nghị của Sở Thông tin và Truyền thông tại Tờ trình số 21/TTr-STTTT ngày 30 tháng 11 năm 2012, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Chương trình xây dựng và triển khai an toàn an ninh thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2012 - 2015”. Điều 2. Thủ trưởng Sở Thông tin và Truyền thông, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính căn cứ theo nhiệm vụ và kế hoạch của Chương trình này để xây dựng Chương trình hành động cụ thể, nhằm thực hiện đạt hiệu quả cao nhất các nội dung của Chương trình xây dựng và triển khai an toàn an ninh thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2012 - 2015. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 4. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Thủ trưởng các sở - ban - ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các quận - huyện, phường - xã, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
CHƯƠNG TRÌNH
XÂY DỰNG VÀ TRIỂN KHAI AN TOÀN AN NINH THÔNG TIN TRONG CƠ QUAN QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC GIAI ĐOẠN 2012 - 2015 A. MỤC TIÊU CHUNG - Bảo đảm an toàn an ninh thông tin cho các hệ thống dùng chung của thành phố (Trung tâm dữ liệu thành phố, Hệ thống HoChiMinhCityWeb, Hệ thống chứng thực, Hệ thống mạng đô thị băng thông rộng đa dịch vụ Metronet của thành phố và hệ thống mạng chuyên dùng của chính phủ; Hệ thống thư điện tử; Hệ thống định danh…); - Tăng cường an toàn và an ninh thông tin cho các hệ thống thông tin nền và các ứng dụng công nghệ thông tin của các cơ quan quản lý nhà nước. B. MỤC TIÊU CỤ THỂ - Những mục tiêu cần đạt được vào năm 2015: - Tăng cường bảo vệ an toàn và an ninh thông tin cho công tác chỉ đạo, điều hành của Lãnh đạo thành phố; - Tăng cường bảo vệ an toàn thông tin cho các hệ thống dùng chung của thành phố; - Triển khai đường truyền mạng đô thị băng thông rộng thành phố đến tất cả các sở - ban - ngành, quận - huyện, phường - xã - thị trấn và đường truyền dự phòng đến tất cả các sở - ban - ngành, quận - huyện; - 80% các sở - ban - ngành, quận - huyện phải được trang bị hệ thống tường lửa để bảo vệ hệ thống mạng; - 60% phần mềm tại các sở - ban - ngành, quận - huyện được tập trung tại Trung tâm dữ liệu thành phố; - 70% các máy trạm tại các sở - ban - ngành, quận - huyện được thay mới nhằm đảm bảo hoạt động ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý nhà nước của các cán bộ; - 80% các sở - ban - ngành, quận - huyện được triển khai hệ thống định danh; - 100% các sở - ban - ngành, quận - huyện được cấp chứng thư số; - 100% các sở - ban - ngành, quận - huyện được triển khai phần mềm chống mã độc nhằm giảm thiểu khả năng đánh cắp thông tin và tấn công hệ thống; - Quản lý và ngăn chặn truy cập các thông tin có nội dung xấu trên Internet tại các cơ quan quản lý Nhà nước trên địa bàn thành phố; - Xây dựng lực lượng quản trị hệ thống mạng và an toàn thông tin thành phố với đội ngũ được đào tạo bài bản và có khả năng đáp ứng nhu cầu công việc. C. NỘI DUNG VÀ GIẢI PHÁP THỰC HIỆN I. Đảm bảo cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin và truyền thông 1. Triển khai phục vụ các hệ thống dùng chung thành phố a) Dự án tăng cường an toàn thông tin cho Trung tâm dữ liệu thành phố - Nội dung thực hiện: + Chuẩn hóa toàn bộ hệ thống theo hướng ảo hóa và điện toán đám mây, quy hoạch tài nguyên đảm bảo vận hành cho các ứng dụng dùng chung của thành phố; + Bổ sung nhiều giải pháp an toàn thông tin cao cấp để bảo vệ cho hệ thống. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. b) Dự án xây dựng hệ thống phòng chống và khôi phục sau sự cố cho Trung tâm dữ liệu thành phố - Nội dung thực hiện: xây dựng hệ thống phòng chống sự cố cho Trung tâm dữ liệu thành phố, đảm bảo tính sẵn sàng của hệ thống ở mức cao khi có các thảm họa xảy ra (thiên tai, tấn công, hư hỏng hệ thống nghiêm trọng…). - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. c) Triển khai các ứng dụng tập trung tại Trung tâm dữ liệu thành phố - Nội dung thực hiện: tập trung chuyển đổi hệ thống máy chủ và các ứng dụng dùng chung của các sở - ban - ngành, quận - huyện lên Trung tâm dữ liệu của thành phố. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. 2. Triển khai phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước a) Dự án tăng cường an toàn và an ninh thông tin cho công tác chỉ đạo, điều hành - Nội dung thực hiện: + Triển khai mô hình ảo hóa máy trạm cho Lãnh đạo cao cấp của thành phố; + Xây dựng hệ thống bảo vệ nâng cao cho máy trạm và hộp thư điện tử của Lãnh đạo thành phố; - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. b) Các dự án nâng cấp, xây dựng hạ tầng mạng nội bộ và trang thiết bị tin học đầu cuối tại các cơ quan quản lý Nhà nước - Nội dung thực hiện: đầu tư nâng cấp, xây dựng hạ tầng mạng nội bộ và thay thế trang thiết bị máy trạm không đáp ứng nhu cầu sử dụng của các cán bộ công chức nhằm đảm bảo cho hệ thống máy tính tại các cơ quan quản lý nhà nước được vận hành liên tục và đáp ứng được nhu cầu sử dụng các ứng dụng chuyên ngành. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. c) Hạng mục thuê hạ tầng mạng đô thị băng thông rộng đa dịch vụ (Metronet) tại thành phố Hồ Chí Minh - Nội dung thực hiện: + Triển khai và duy trì mạng đô thị băng thông rộng thành phố tại các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố; + Triển khai đường truyền dự phòng cho các cơ quan quản lý Nhà nước các cấp trên địa bàn thành phố. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. II. Đảm bảo an toàn thông tin, dữ liệu 1. Triển khai phục vụ cho các hệ thống dùng chung thành phố Dự án xây dựng hệ thống kiểm soát an toàn thông tin - Nội dung thực hiện: + Đầu tư các công cụ an ninh mạng và phát triển hệ thống dùng cho việc kiểm tra, rà soát và tăng cường an toàn thông tin cho hệ thống mạng thành phố; + Xây dựng hệ thống mạng ảo dùng cho mục đích đào tạo nhân lực an toàn thông tin và diễn tập tác chiến điện tử; + Đầu tư trang thiết bị dự phòng cần thiết cho công tác ứng cứu sự cố khẩn cấp tại các cơ quan quản lý Nhà nước. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. 2. Triển khai phục vụ cho các cơ quan quản lý nhà nước a) Dự án tăng cường hệ thống an toàn thông tin tại các cơ quan quản lý Nhà nước - Nội dung thực hiện: đầu tư thiết bị tường lửa bảo đảm an toàn thông tin cho các cơ quan quản lý Nhà nước trong hệ thống mạng thành phố. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. b) Dự án đảm bảo an ninh mạng trong các cơ quan Nhà nước trên địa bàn thàng phố - Nội dung thực hiện: triển khai phần mềm chống mã độc và hỗ trợ xử lý các sự cố liên quan đến mã độc tại các cơ quan quản lý Nhà nước. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. c) Hạng mục triển khai ứng dụng chữ ký số tại các cơ quan quản lý Nhà nước - Nội dung thực hiện: cung cấp và duy trì chứng thư số cho tất cả các cơ quan quản lý Nhà nước theo hệ thống của Trung tâm chứng thực điện tử chuyên dùng Chính phủ nhằm phục vụ ký số cho các văn bản điện tử được ban hành và các ứng dụng khác. - Phương thức thực hiện: Thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. d) Hạng mục triển khai hệ thống định danh thành phố - Nội dung thực hiện: + Hoàn chỉnh hệ thống định danh tập trung của thành phố. Tập trung hóa việc quản trị người dùng, máy tính. Thiết lập chính sách an toàn thông tin tập trung; + Tạo cơ sở dữ liệu dùng chung cho tất cả các phần mềm ứng dụng, làm nền tảng cho việc liên thông kết nối. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. e) Dự án xây dựng hệ thống quản lý truy cập Internet - Nội dung thực hiện: thiết lập hệ thống quản lý nội dung truy cập Internet nhằm hạn chế các thông tin có nội dung vi phạm, tạo môi trường mạng trong sạch cho thành phố. - Phương thức thực hiện: Thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. III. Đảm bảo nguồn nhân lực 1. Hạng mục xây dựng và phát triển đội ứng cứu công nghệ thông tin thành phố - Nội dung thực hiện: xây dựng, phát triển và duy trì hoạt động Đội ứng cứu khẩn cấp công nghệ thông tin thành phố và hỗ trợ xây dựng đội ứng cứu của các tỉnh thành thuộc Khu vực 3 (21 tỉnh thành phía Nam). - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. 2. Hạng mục đào tạo nguồn nhân lực an toàn thông tin phục vụ cho hệ thống mạng thành phố - Nội dung thực hiện: + Đào tạo an toàn thông tin cho Đội ứng cứu công nghệ thông tin thành phố, các cán bộ phụ trách công nghệ thông tin và quản trị hệ thống thông tin tại các cơ quan quản lý Nhà nước thuộc thành phố và các tỉnh Khu vực 3; + Tổ chức các buổi hội thảo, cuộc thi về an toàn thông tin nhằm nâng cao nhận thức cho cán bộ công chức và người dân thành phố. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. 3 Hạng mục tổ chức diễn tập tác chiến điện tử - Nội dung thực hiện: hàng năm tổ chức diễn tập tác chiến điện tử, xây dựng quy trình chuẩn về tác chiến điện tử nhằm phát triển khả năng phản ứng nhanh trong các trường hợp xảy ra sự cố về an toàn thông tin cho thành phố và các tỉnh thành Khu vực 3. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. 4. Hạng mục phát triển nguồn nhân lực quản trị mạng thành phố - Nội dung thực hiện: + Tuyển dụng, đào tạo và phát triển nguồn nhân lực thực hiện công tác quản trị, giám sát, vận hành cho toàn bộ hệ thống mạng thành phố và các tỉnh thành Khu vực 3; + Số lượng nhân sự đạt tối thiểu 120 người được đào tạo và đảm bảo nhu cầu công việc. - Phương thức thực hiện: thực hiện dự án đầu tư hàng năm. - Thời gian thực hiện: từ năm 2013 đến năm 2015. D. TỔ CHỨC THỰC HIỆN: 1. Đơn vị chủ trì và chủ đầu tư của các dự án, hạng mục. - Đơn vị chủ trì: Sở Thông tin và Truyền thông; - Chủ đầu tư dự án: Trung tâm Công nghệ thông tin và Truyền thông (trừ các dự án nâng cấp, xây dựng hạ tầng mạng nội bộ và trang thiết bị tin học đầu cuối tại các cơ quan quản lý Nhà nước; dự án tăng cường hệ thống an toàn thông tin tại các cơ quan quản lý Nhà nước do sở - ngành, quận - huyện làm chủ đầu tư); - Đơn vị phối hợp: các sở - ngành, quận - huyện. 2. Ban Chỉ đạo Chương trình ứng dụng và Phát triển công nghệ thông tin thành phố Hồ Chí Minh và Tổ giúp việc thực hiện có trách nhiệm thực hiện Chương trình này; 3. Định kỳ quý III hàng năm, các đơn vị chủ trì thực hiện các chương trình nhánh có trách nhiệm xây dựng kế hoạch, dự trù kinh phí thực hiện của năm tiếp theo gửi về Sở Thông tin và Truyền thông để tổng hợp gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính thẩm định, trình Ủy ban nhân dân thành phố xem xét, quyết định; 4. Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính có trách nhiệm tham mưu, ưu tiên bố trí kinh phí kịp thời để triển khai thực hiện Chương trình xây dựng và triển khai an toàn an ninh thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 theo đúng chỉ đạo của Ủy ban nhân dân thành phố; 5. Đơn vị chủ trì thực hiện các chương trình nhánh chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện ngay sau khi Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt chương trình và hàng quý phải gửi báo cáo về Sở Thông tin và Truyền thông tổng hợp, báo cáo trình Ủy ban nhân dân thành phố./. ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
|
||||||||
Quyết định
Quyết định 6319/QĐ-UBND năm 2012 về Chương trình xây dựng và triển khai an toàn an ninh thông tin trong cơ quan quản lý nhà nước giai đoạn 2012 - 2015 của thành phố Hồ Chí Minh
Số hiệu: 6319/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- UBND thành phố Hồ Chí Minh
- Ngày ban hành
- 12/12/2012
- Ngày hiệu lực
- 12/12/2012
- Người ký
- Lê Mạnh Hà
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành2
Luật · 67/2006/QH11
Công nghệ thông tin
Hết hiệu lực một phầnQuyết định · 27/2012/QĐ-UBND
Điều chỉnh bổ sung quy định tại Điều 1 Quyết định số 54/2011/QĐ-UBND ngày 31/12/2011 của UBND tỉnh Lào Cai về việc quy định mức thu phí sử dụng lề đường, bến, bãi, mặt nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hồ Chí Minh
12/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định định mức kinh tế - kỹ thuật thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 6/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy định các tiêu chí bảo đảm yêu cầu phòng, chống thiên tai trong sử dụng công trình, nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Quy định về phân cấp cho Sở Y tế Thành phố Hồ Chí Minh thực hiện một số nhiệm vụ thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân Thành phố trong lĩnh vực dược và trẻ em trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Phân cấp cho Ban Quản lý các Khu chế xuất và công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh về cấp Giấy chứng nhận xuất xứ hàng hóa cho hàng hóa của các doanh nghiệp trong khu chế xuất, khu công nghiệp Thành phố Hồ Chí Minh
Còn hiệu lựcBan hành: 10/2/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.