Quyết định

Về việc Quy định mức chi phí dạy nghề cho người khuyết tật trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Số hiệu: 63/2015/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Thừa Thiên Huế
Ngày ban hành
18/11/2015
Ngày hiệu lực
28/11/2015
Người ký
Nguyễn Văn Cao
Chức danh người ký
Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

ỦY BAN NHÂN DÂN 
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc 

_________________

Số: 63/2015/QĐ-UBND

Thừa Thiên Huế, ngày 18 tháng 11 năm 2015

QUYẾT ĐỊNH

Về việc Quy định mức chi phí dạy nghề cho người khuyết tật

Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

_________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003;

Căn cứ Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27 tháng 11 năm 2009 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Đào tạo nghề cho lao động nông thôn đến năm 2020; Căn cứ Quyết định số1019/QĐ-TTg ngày 05 tháng 8 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt đề án Trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 48/2013/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 26 tháng 4 năm 2013 của liên Bộ Tài chính, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội về việc quy định quản lý và sử dụng kinh phí thực hiện đề án Trợ giúp người khuyết tật giai đoạn 2012 - 2020;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Lao động, Thương binh và Xã hội tại Tờ trình số 1919/TTr-LĐTBXH ngày 21 tháng 10 năm 2015,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định mức chi phí dạy nghề cho người khuyết tật theo Quyết định số 1019/QĐ-TTgngày 05/8/2012 của Thủ tướng Chính phủ trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế giai đoạn 2012 - 2020 như sau:

1. Định mức chi phí đào tạo:

TT

Nhóm ngành nghề đào tạo

Đơn vị tính

Loại hình đào tạo

Dạy nghề cố định

Dạy nghề lưu động

01

Kỹ thuật

Đồng/học viên/tháng

800.000

1.000.000

02

Dịch vụ

Đồng/học viên/tháng

600.000

800.000

03

Nông nghiệp

Đồng/học viên/tháng

600.000

800.000

- Nhóm nghề kỹ thuật: May công nghiệp, may dân dụng, mộc mỹ nghệ, mộc dân dụng, sửa chữa cơ khí, điện - điện tử.

- Nhóm nghề dịch vụ: Đan lát, dệt dèng, thêu; làm chổi đót, làm giấy, làm hương, làm tăm tre; chăm sóc cây cảnh; xoa bóp, bấm huyệt.

- Nhóm nghề nông nghiệp: Trồng hoa, nấm ăn; trồng rau và cây hoa màu; chăn nuôi và phòng bệnh.

2. Định mức chi phí tại Quyết định này là mức tối đa để lập dự toán chi phí các khóa đào tạo sơ cấp nghề và dạy nghề dưới 3 tháng cho người khuyết tật; các cơ sở đào tạo căn cứ mức chi và nội dung chi thực tế để thanh toán nhưng không vượt quá định mức chi phí tối đa. Định mức chi phí đào tạo nghề cho người khuyết tật không bao gồm hỗ trợ tiền ăn, tiền đi lại cho học viên là đối tượng chính sách và đối tượng hộ nghèo.

3. Trong trường hợp có những nghề mới phát sinh mà không có trong danh mục thì căn cứ vào tính chất, đặc điểm, thời gian của nghề mới phát sinh để xếp vào nhóm nghề có đặc điểm tương tự và áp dụng theo mức chi phí của nhóm nghề đó.

4. Các nội dung không quy định tại Quyết định này thì thực hiện theo quy định tại Quyết định1019/QĐ-TTg ngày 05/8/2012, Quyết định số 1956/QĐ-TTg ngày 27/11/2009 của Thủ tướng Chính phủ; Thông tư liên tịch số 112/2010/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 30/7/2010 và Thông tư liên tịch số 128/TTLT-BTC-BLĐTBXH ngày 09/8/2012 của Bộ Tài chính và Bộ Lao động, Thương binh và Xã hội.

Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký.

Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các Sở: Tài chính, Lao động, Thương binh và Xã hội, Tư pháp, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn; Giám đốc Kho bạc Nhà nước tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, các thị xã, thành phố Huế và Thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
CHỦ TỊCH




Nguyễn Văn Cao

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Thừa Thiên Huế

98/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định mức nộp tiền để Nhà nước bổ sung diện tích đất chuyên trồng lúa bị mất hoặc tăng hiệu quả sử dụng đất trồng lúa khi chuyển từ đất chuyên trồng lúa sang mục đích phi nông nghiệp trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2024Quyết định
95/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
94/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Quy định về điều kiện, tiêu chí, quy mô, tỷ lệ để tách diện tích đất thành dự án độc lập trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 6/12/2024Quyết định
92/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Về việc bãi bỏ Quyết định số 243/2002/QĐ-UBND ngày 26 tháng 01 năm 2002 acủa Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành quy định tiêu chuẩn, định mức sử dụng điện thoại cố định tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội ngoài tiêu chuẩn quy định tại Quyết định 78/2001/TTg ngày 16 tháng 5 năm 2001 của Thủ tướng Chính phủ

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Ban hành Quy chế xét tặng danh hiệu “Công dân tiêu biểu tỉnh Thừa Thiên Huế”

Còn hiệu lựcBan hành: 5/12/2024Quyết định
90/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Thừa Thiên Huế

Sửa đổi Điểm đ Khoản 2 Điều 3 tại Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trung tâm Xúc tiến Đầu tư, Thương mại và Hỗ trợ doanh nghiệp tỉnh Thừa Thiên Huế ban hành kèm theo Quyết định số 39/2024/QĐ-UBND ngày 03 tháng 7 năm 2024 của Ủy ban nhân dân tỉnh Thừa Thiên Huế

Còn hiệu lựcBan hành: 28/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.