Quyết định

Về việc ban hành Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020

Số hiệu: 63/2014/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Ninh Thuận
Ngày ban hành
19/8/2014
Ngày hiệu lực
29/8/2014
Người ký
Võ Đại
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Công tác dân tộc
Còn hiệu lựcQuyết định
 

 

QUYẾT ĐỊNH

Về việc ban hành Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn

đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NINH THUẬN

 

Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân năm 2003;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân năm 2004;

Thực hiện Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020;

Căn cứ Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư số 01/2012/TT-UBDT ngày 24 tháng 10 năm 2012 của Ủy ban Dân tộc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ về tiêu chí xác định thôn đặc biệt khó khăn, xã thuộc vùng dân tộc và miền núi giai đoạn 2012 - 2015;

Căn cứ Thông tư liên tịch số 05/2013/TTLT-UBDT-NNPTNT-KHĐT-TC-XD ngày 18 tháng 11 năm 2013 của Ủy ban Dân tộc, Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ tài chính và Bộ Xây dựng hướng dẫn thực hiện Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản đặc biệt khó khăn;

Theo đề nghị của Trưởng ban Ban Dân tộc tại Tờ trình số 08/TTr-BDT ngày 31 tháng 7 năm 2014 về việc đề nghị ban hành Quyết định quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020 và Báo cáo thẩm định số 1150/BC-STP ngày 22 tháng 7 năm 2014,

 

QUYẾT ĐỊNH:

 

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn giai đoạn 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.

Điều 2. Giao cho Ban Dân tộc chủ trì, phối hợp với Sở Kế hoạch và Đầu và tư, Sở Tài chính, các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan triển khai thực hiện Quyết định này.

 

Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.

Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các sở, thủ trưởng các ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện và thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Võ Đại

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN

TỈNH NINH THUẬN

______________

 

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

___________________________________

 

 

QUY ĐỊNH

Tiêu chí, định mức phân bổ vốn Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư

cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã, thôn đặc biệt khó khăn

giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020

(Ban hành kèm theo Quyết định số 63/2014/QĐ-UBND

ngày 19 tháng 8 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận)

____________________________________

 

Chương I

QUY ĐỊNH CHUNG

 

Điều 1. Đối tượng áp dụng

Các xã đặc biệt khó khăn, các thôn đặc biệt khó khăn (ĐBKK) trên địa bàn tỉnh được Thủ tướng Chính phủ và Ủy ban Dân tộc phê duyệt vào diện đầu tư của Chương trình 135.

 

Điều 2. Phạm vi điều chỉnh

Quy định tiêu chí, định mức phân bổ vốn được thực hiện làm cơ sở để phân bổ vốn trên tổng mức vốn theo định mức hỗ trợ bình quân của một xã, thôn đặc biệt khó khăn cho dự án hỗ trợ phát triển sản xuất và dự án phát triển cơ sở hạ tầng theo Quyết định số 551/QĐ-TTg ngày 04 tháng 4 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chương trình 135 về hỗ trợ đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất cho các xã đặc biệt khó khăn, xã biên giới, xã an toàn khu, các thôn, bản ĐBKK giai đoạn 2012 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020.

 

Điều 3. Nguyên tắc phân bổ vốn

1. Phân bổ nguồn vốn của ngân sách Chương trình 135 thực hiện theo đúng quy định của Luật Ngân sách Nhà nước và pháp luật hiện hành; các tiêu chí định mức chung của Trung ương được áp dụng vào tình hình thực tế của tỉnh; bố trí vốn tập trung, đảm bảo hiệu quả đầu tư và phục vụ cho nhiều hộ dân được hưởng lợi.

2. Chỉ bố trí nguồn vốn của Chương trình 135 hàng năm cho các xã, thôn ĐBKK đã có các dự án, kế hoạch được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.

3. Bố trí nguồn vốn đảm bảo ưu tiên đầu tư tập trung cho các xã, thôn ĐBKK có nhiều khó khăn hơn. Không đầu tư dàn trải, không chia vốn bình quân. Đảm bảo nâng cao hiệu quả đầu tư, đáp ứng việc phát triển kinh tế - xã hội, xoá đói giảm nghèo, phù hợp với quy hoạch xây dựng nông thôn mới.

4. Năm 2014, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các huyện bình quân theo số xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II của từng huyện theo định mức của Trung ương giao.

5. Từ năm 2015 trở đi, Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn cho các xã đặc biệt khó khăn, thôn đặc biệt khó khăn thuộc xã khu vực I, II từng huyện theo số điểm của các tiêu chí của từng xã, thôn được quy định tại Quyết định này.

 

Chương II

TIÊU CHÍ PHÂN BỔ VỐN VÀ CÁCH XÁC ĐỊNH

SỐ ĐIỂM CỦA TỪNG TIÊU CHÍ

 

Điều 4. Tiêu chí phân bổ vốn

1. Đối với xã đặc biệt khó khăn:

- Tiêu chí diện tích: tổng diện tích tự nhiên của xã đặc biệt khó khăn;

- Tiêu chí về dân số, gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và số người dân tộc thiểu số của xã;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo;

- Tiêu chí về số lượng các thôn ĐBKK trong xã;

- Tiêu chí kinh tế - xã hội: có 11 tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

+ Đường trục xã, liên xã chưa được nhựa hoá, bê tông hoá.

+ Còn ít nhất một thôn chưa có điện lưới quốc gia.

+ Chưa đủ phòng học cho lớp tiểu học hoặc các lớp học ở thôn theo quy định của Bộ Giáo dục và Đào tạo.

+ Trạm y tế xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Y tế.

+ Nhà văn hoá xã chưa đạt chuẩn theo quy định của Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch.

+ Còn từ 30% số hộ chưa có nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

+ Tỷ lệ lao động chưa qua đào tạo nghề trên 60%.

+ Trên 50% cán bộ chuyên trách, công chức xã chưa đạt chuẩn theo quy định.

+ Còn từ 20% số hộ trở lên thiếu đất sản xuất theo quy định.

+ Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư xã đạt chuẩn.

+ Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.

2. Đối với thôn đặc biệt khó khăn:

- Tiêu chí dân số, gồm 2 tiêu chí: tổng số dân và số người dân tộc thiểu số;

- Tiêu chí về tỷ lệ hộ nghèo, cận nghèo;

- Tiêu chí kinh tế - xã hội: có 11 tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ, cụ thể:

+ Trên 80% lao động chưa qua đào tạo nghề.

+ Trên 50% số hộ không có nhà tiêu hợp vệ sinh.

+ Trên 30% số hộ thiếu nước sinh hoạt hợp vệ sinh.

+ Trên 20% số hộ thiếu đất sản xuất.

+ Trên 50% diện tích đất canh tác có nhu cầu tưới tiêu, nhưng chưa được tưới tiêu.

+ Chưa có cán bộ khuyến nông, khuyến lâm, khuyến ngư thôn.

+ Dưới 10% số hộ làm nghề phi nông nghiệp.

+ Chưa có đường giao thông từ thôn đến trung tâm xã được cứng hoá theo tiêu chí nông thôn mới.

+ Chưa đủ phòng học cho các lớp mẫu giáo theo quy định.

+ Trên 30% số hộ chưa có điện sinh hoạt.

+ Chưa có nhà sinh hoạt cộng đồng đạt chuẩn.

 

Điều 5. Số điểm mỗi tiêu chí đối với xã đặc biệt khó khăn

1. Thang điểm về diện tích tự nhiên:

- Diện tích bình quân đất tự nhiên các xã ĐBKK là 9.462ha, được quy định điểm số là: 20 điểm;

- Xã có diện tích đất tự nhiên tăng mỗi 1.000ha so với diện tích bình quân đất tự nhiên thì được cộng 02 điểm và ngược lại xã có diện tích đất tự nhiên giảm mỗi 1.000ha thì trừ 02 điểm.

 Diện tích đất tự nhiên của các xã để tính điểm căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

2. Thang điểm về dân số:

a) Dân số chung:

- Bình quân dân số các xã ĐBKK là 3.586 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có dân số tăng mỗi 1.000 người so với bình quân dân số thì được cộng thêm 05 điểm và ngược lại xã  giảm mỗi 1.000 người thì trừ đi 05 điểm.

Dân số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện;

b) Dân số người dân tộc thiểu số:

- Bình quân dân số là dân tộc thiểu số các xã ĐBKK là 2.803 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có dân số dân tộc thiểu số tăng mỗi 500 người so với bình quân dân số dân tộc thiểu số thì được cộng thêm 03 điểm và ngược lại xã giảm mỗi 500 người thì trừ đi 03 điểm.

Dân số người dân tộc thiểu số của các xã để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

3. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:

a) Tỷ lệ hộ nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ nghèo các xã ĐBKK là 37,59%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ nghèo thì được cộng thêm 01 điểm và ngược lại giảm mỗi 2% thì trừ đi 01 điểm;

b) Hộ cận nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo các xã ĐBKK là 17,91%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Xã có tỷ lệ hộ cận nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo thì được cộng thêm 01 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 01 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố hàng năm của Ủy ban nhân dân tỉnh.

4. Thang điểm về bình quân số thôn ĐBKK của xã:

- Bình quân số thôn của các xã khu vực III là 04 thôn ĐBKK, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Cứ tăng thêm 01 thôn so với bình quân số thôn ĐBKK thì được cộng thêm 05 điểm và ngược lại giảm 01 thôn ĐBKK thì trừ đi 05 điểm.

5. Thang điểm về các tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ:

Trong 11 tiêu chí kinh tế - xã hội được xem xét, nếu xã chưa đạt 8/11 tiêu chí (08 tiêu chí chưa đạt là tổng số bình quân các tiêu chí của 15 xã ĐBKK), được quy định điểm số là: 20 điểm.

 Cứ tăng mỗi một tiêu chí chưa đạt so với tổng số bình quân các tiêu chí thì được cộng thêm 02 điểm và ngược lại giảm một tiêu chí chưa đạt thì trừ đi 02 điểm.

 

Điều 6. Số điểm mỗi tiêu chí đối với thôn đặc biệt khó khăn

1. Thang điểm về dân số:

a) Dân số chung:

- Bình quân dân số các thôn ĐBKK là 1.094 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có dân số tăng mỗi 200 người so với bình quân dân số thì được cộng thêm 03 điểm và ngược lại giảm mỗi 200 người thì trừ đi 03 điểm.

Dân số của các thôn để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện;

b) Dân số người dân tộc thiểu số:

- Bình quân dân số dân tộc thiểu số các thôn ĐBKK là 2.803 người, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có dân số dân tộc thiểu số tăng mỗi 100 người so với bình quân dân số dân tộc thiểu số thì được cộng thêm 0,5 điểm và ngược lại giảm mỗi 100 người thì trừ đi 0,5 điểm.

Dân số người dân tộc thiểu số của các thôn để tính điểm được xác định căn cứ vào số liệu cung cấp hàng năm của các huyện.

2. Thang điểm về tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo:

a) Tỷ lệ hộ nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ nghèo các thôn ĐBKK (khu vực I, II) là 58,20%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có tỷ lệ hộ nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ nghèo thì được cộng thêm 1 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 1 điểm;

b) Hộ cận nghèo:

- Tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo các thôn ĐBKK (khu vực I, II) là 17,28%, được quy định điểm số là: 20 điểm.

- Thôn có tỷ lệ hộ cận nghèo tăng mỗi 2% so với tỷ lệ bình quân hộ cận nghèo được cộng thêm 0,5 điểm và ngược lại giảm 2% thì trừ đi 0,5 điểm.

Tỷ lệ hộ nghèo và cận nghèo được xác định căn cứ số liệu công bố hàng năm của Uỷ ban nhân dân tỉnh.

3. Thang điểm về các tiêu chí theo Quyết định số 30/2012/QĐ-TTg ngày 18 tháng 7 năm 2012 của Thủ tướng Chính phủ

Trong 11 tiêu chí kinh tế - xã hội được xem xét, nếu thôn chưa đạt 8/11 tiêu chí (08 tiêu chí chưa đạt là tổng số bình quân các tiêu chí của 17 thôn ĐBKK), được quy định điểm số là: 20 điểm.

 Cứ tăng mỗi tiêu chí chưa đạt so với tổng số bình quân các tiêu chí thì được cộng thêm 02 điểm và ngược lại giảm một tiêu chí chưa đạt thì trừ đi 02 điểm.

 

Chương III

XÁC ĐỊNH HỆ SỐ KHÓ KHĂN (HỆ SỐ K) VÀ MỨC VỐN PHÂN BỔ

 

Điều 7. Cách tính hệ hệ số K

K: là hệ số được xác định dựa vào các tiêu chí đánh giá thực trạng kinh tế - xã hội để phản ánh mức độ khó khăn khác nhau của từng xã, thôn đặc biệt khó khăn, làm cơ sở để phân bổ kinh phí hỗ trợ, đầu tư hàng năm.

Hệ số (K) của từng xã hoặc thôn, tính theo công thức sau:

 

 
 

 

 

 

 

 


Trong đó:

Ki: là hệ số khó khăn của xã ĐBKK (i) hoặc thôn ĐBKK (i);

Đi: tổng điểm của xã ĐBKK (i) hoặc thôn ĐBKK (i);

Đbq: số điểm bình quân­­­ các tiêu chí của xã hoặc thôn (tính tương đương hệ số là 1), được tính theo công thức sau:

 

 

 
 

 

 

 

 

 


Trong đó:

Đ: tổng số điểm các tiêu chí của các xã ĐBKK hoặc các thôn ĐBKK;

X: tổng số xã ĐBKK hoặc số thôn ĐBKK.

 

Điều 8. Xác định mức vốn cho từng xã hoặc thôn

Số vốn được phân bổ cho một xã ĐBKK hoặc một thôn ĐBKK theo từng loại dự án, tính theo công thức sau:

 

V = Ki x (nhân) Vbq

 

 

Trong đó:

- V: số vốn phân bổ cho một xã ĐBKK (i) hoặc cho một thôn ĐBKK (i) theo từng loại dự án của một năm;

- Ki: hệ số K của  xã (i) hoặc thôn ĐBKK (i);

- Vbq: vốn bình quân của Trung ương giao cho một xã ĐBKK, thôn ĐBKK theo từng loại dự án của Chương trình 135 theo kế hoạch mỗi năm.

 

Điều 9. Nguồn cung cấp và thời điểm xác định thông tin, số liệu

Thông tin, số liệu dùng làm cơ sở để xác định điểm số cho từng tiêu chí của các xã, thôn ĐBKK được các sở, ngành chuyên môn của Ủy ban nhân dân tỉnh và Ủy ban nhân dân các huyện có liên quan cung cấp bằng văn bản và là thông tin, số liệu của năm hiện hành (năm thực hiện việc phân loại).

 

Chương IV

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

 

Điều 10. Ban Dân tộc tỉnh

Ban Dân tộc tỉnh là cơ quan đầu mối giúp Ủy ban nhân dân tỉnh thực hiện quản lý Nhà nước đối với Chương trình 135, có nhiệm vụ chủ trì, tổ chức phối hợp với các sở, ngành có liên quan để:

- Xây dựng hệ thống biểu, mẫu thu thập thông tin, số liệu từ các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan theo định kỳ vào tháng 7 hàng năm; trên cơ sở đó, dự thảo bản xác định điểm số theo các tiêu chí cụ thể của các xã, thôn ĐBKK thuộc diện thực hiện Chương trình 135, lấy ý kiến tham gia của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện liên quan để trình Ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, quyết định;

- Theo dõi, hướng dẫn, kiểm tra, đôn đốc việc tổ chức triển khai thực hiện Chương trình 135 của Ủy ban nhân dân các huyện. Tổng hợp những vấn đề phát sinh trong quá trình thực hiện, nghiên cứu và báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh để xem xét, xử lý.

 

Điều 11. Sở Kế hoạch và Đầu tư

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ vốn đầu tư phát triển thực hiện Chương trình 135 cho Ủy ban nhân dân các huyện trên cơ sở điểm số của từng xã, thôn ĐBKK và kế hoạch vốn được Trung ương thông báo cho tỉnh.

 

Điều 12. Sở Tài chính

Chủ trì, phối hợp với Ban Dân tộc tỉnh và các sở, ngành, địa phương có liên quan tham mưu Ủy ban nhân dân tỉnh phân bổ phần vốn sự nghiệp thực hiện Chương trình 135 cho Ủy ban nhân dân các huyện trên cơ sở điểm số của từng xã, thôn ĐBKK và kế hoạch vốn được Trung ương thông báo cho tỉnh.

 

Điều 13. Các sở, ngành liên quan

Các Sở: Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Giao thông vận tải, Giáo dục và Đào tạo, Lao động - Thương binh và Xã hội, Y tế, Cục Thống kê tỉnh theo nhiệm vụ được giao, hàng năm phối hợp cung cấp thông tin, số liệu thuộc phạm vi quản lý cho Ban Dân tộc tỉnh để làm cơ sở xác định điểm số của từng xã, thôn.

 

Điều 14. Ủy ban nhân dân các huyện

- Cung cấp thông tin, số liệu liên quan đến từng tiêu chí cụ thể của các xã, thôn thực hiện Chương trình 135 theo hướng dẫn của Ban Dân tộc tỉnh để làm cơ sở xác định điểm số của từng xã, thôn.

- Chịu trách nhiệm toàn diện về việc tổ chức thực hiện Chương trình 135 trên phạm vi địa bàn phụ trách./.

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

Võ Đại

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Công tác dân tộc

015/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Sở Dân tộc và Tôn giáo tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/7/2025Quyết định
93/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai

Phân công nhiệm vụ quản lý, tổ chức thực hiện các chế độ, chính sách đối với người có uy tín trong đồng bào dân tộc thiểu số trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
127/2024/NĐ-CPChính phủ

sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 05/2011/NĐ-CP ngày 14 tháng 01 năm 2011 của Chính phủ về công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 10/10/2024Nghị định
01/2024/TT-UBDTUỷ ban Dân tộc

quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, khen thưởng đối với lĩnh vực công tác dân tộc

Còn hiệu lựcBan hành: 15/3/2024Thông tư
29/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Sửa đổi, bổ sung một số nội dung Điều 6 Chương II của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước ban hành kèm theo Nghị quyết số 15/2022/NQ-HĐND ngày 12 tháng 7 năm 2022 của Hội đồng nhân dân tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết
30/2023/NQ-HĐNDHội đồng Nhân dân tỉnh Bình Phước

Quy định nội dung, mức chi hỗ trợ cho người dân vùng đồng bào dân tộc thiểu số tham gia học xóa mù chữ theo Chương trình mục tiêu quốc gia phát triển kinh tế - xã hội vùng đồng bào dân tộc thiểu số và miền núi giai đoạn 2021 - 2030, giai đoạn I: từ năm 2021 đến năm 2025 trên địa bàn tỉnh Bình Phước

Còn hiệu lựcBan hành: 8/12/2023Nghị quyết

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Ninh Thuận

55/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Ban hành Khung giá dịch vụ quản lý vận hành nhà chung cư trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
54/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 26/6/2025Quyết định
53/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định hạn mức đất giao cho tổ chức tôn giáo, tổ chức tôn giáo trực thuộc trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 25/6/2025Quyết định
52/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung điểm c, d khoản 1 Điều 7 của Quyết định số 32/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 2 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Trường Cao đẳng nghề Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
51/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Sửa đổi, bổ sung khoản 1 Điều 14 Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Ninh Thuận ban hành kèm theo Quyết định số 47/2021/QĐ-UBND ngày 09 tháng 8 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 20/5/2025Quyết định
50/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Ninh Thuận

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Biển và Thủy sản thuộc Sở Nông nghiệp và Môi trường tỉnh Ninh Thuận

Còn hiệu lựcBan hành: 16/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.