Quyết định

Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Số hiệu: 63/2008/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ngày ban hành
10/12/2008
Ngày hiệu lực
1/1/2009
Người ký
Nguyễn Hữu Vạn
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 81/2014/QĐ-UBND (hiệu lực 13/12/2014).

 

QUYẾT ĐỊNH

Ban hành phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai

__________________
 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI

 

Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND ngày 26/11/2003;

Căn cứ vào Pháp lệnh số 38/2001/PL-UBTVQH 10 ngày 28/8/2001 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 24/2006/NĐ-CP ngày 06/3/2006 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/6/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí;

Căn cứ Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư 06/2004/TT-BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí;

Căn cứ Thông tư 45/2006/TT-BTC ngày 25/05/2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;

Căn cứ Thông tư số 97/2006/TT-BTC ngày 16/10/2006 của Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị quyết số 09/2008/NQ-HĐND ngày 17/7/2008 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai về việc sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ và ban hành mới một số loại phí, lệ phí trên địa bàn tỉnh Lào Cai;

Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính,

 

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Ban hành quy định khoản phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai như sau:

1. Tên gọi: Phí vệ sinh

2. Đối tượng nộp: Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân đang sinh sống và hoạt động trên địa bàn tỉnh Lào Cai được cung ứng dịch vụ vệ sinh phải nộp phí.

3. Đơn vị thu: Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tổ chức thu phí vệ sinh đối với các đối tượng thuộc địa bàn quản lý.

4. Mức thu:

STT

Đối tượng nộp phí

Đơn vị tính

Mức thu

1

Cá nhân, hộ gia đình không có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ (mức tối đa không quá 20.000đ/hộ/tháng)

          Đ/người/tháng

 

a

TP Lào Cai, thị trấn Sa Pa, thị trấn Bắc Hà

Đ/người/tháng

3.000

b

Các khu vực còn lại        

Đ/người/tháng

2.000

2

Hộ gia đình có hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ; ngoài mức thu ở mục 1, còn phải nộp mức phí cho hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ sau:

 

 

a

Hộ kinh doanh thương mại

Đ/hộ/tháng  

 

 

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng  

20.000

 

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

15.000

 

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng  

10.000

 

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng  

5.000

b

Các hộ sản xuất, chế biến, sửa chữa và kinh doanh dịch vụ khác

Đ/hộ/tháng  

 

 

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

60.000

 

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

50.000

 

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

40.000

 

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

30.000

c

Hộ hoạt động kinh doanh ăn uống      

 

 

 

- Môn bài bậc 1

Đ/hộ/tháng

140.000

 

- Môn bài bậc 2

Đ/hộ/tháng

100.000

 

- Môn bài bậc 3

Đ/hộ/tháng

70.000

 

- Môn bài từ bậc 4 trở xuống

Đ/hộ/tháng

40.000

3

Kinh doanh nhà nghỉ, nhà khách, khách sạn, kể cả hộ gia đình có kinh doanh nhà nghỉ, phòng trọ (mức tối đa không quá 200.000đ/tháng/cơ sở kinh doanh).

Đ/phòng/tháng

5.000

4

- Cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, lực lượng vũ trang: Căn cứ danh sách số lượng cán bộ, viên chức hiện có kể cả số lượng hợp đồng (theo bảng lương của cơ quan, đơn vị). Mức tối đa không quá 100.000 đồng/đơn vị/tháng.

Đ/người/tháng

3.000

 

- Riêng bệnh viện, chợ, nhà ga, bến xe, trường học, cơ sở y tế

Đ/m3 rác

120.000

5

Các doanh nghiệp đóng trên địa bàn

 

 

a

Trụ sở làm việc giao dịch

Đ/tháng

100.000

b

Cơ sở sản xuất (kể cả kho bãi), nhà máy, cửa hàng

Đ/m3 hoặc đ/tháng

120.000 đ/m3 rác hoặc 200.000 đ/tháng

6

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải từ công trình xây dựng                

Đ/m3

160.000

7

Cá nhân, hộ gia đình và các tổ chức có rác thải nguy hại (rác thải công nghiệp, y tế nguy hại) cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác.

Đ/m3

220.000

- Quy định cụ thể việc thu, nộp phí vệ sinh đối với các hộ có hoạt động sản xuất kinh doanh như sau:

+ Trường hợp hộ gia đình có hoạt động sản xuất kinh doanh thì phải nộp tiền phí vệ sinh theo hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu nêu trên và phí vệ sinh đối với hộ kinh doanh tương ứng quy định tại điểm 2 trong biểu mức thu nêu trên.

+ Trường hợp gia đình có địa điểm cho thuê để kinh doanh hoặc cho thuê để ở thì hộ gia đình nộp tiền phí vệ sinh theo mức thu hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên; còn nếu người kinh doanh thuê địa điểm để kinh doanh thì nộp mức phí quy định tại điểm 2 trong biểu trên; nếu thuê để ở thì nộp mức phí như mức thu đối với hộ gia đình quy định tại điểm 1 trong biểu mức thu phí nêu trên (ngoài mức thu của chính chủ hộ gia đình đó).

- Quy định việc thu nộp phí vệ sinh đối với rác thải nguy hại: Các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức có rác thải nguy hại cần phải bảo đảm thực hiện quy định nghiêm ngặt từ khâu thu gom đến vận chuyển và xử lý rác và nộp phí theo quy định tại điểm 7 của biểu mức thu phí nêu trên, ngoài ra vẫn phải nộp phí theo quy định của rác thải sinh hoạt.

5. Chế độ thu, nộp, quản lý và sử dụng tiền phí:

Cơ quan được UBND huyện, thành phố giao nhiệm vụ thu phí vệ sinh được trích để lại 10% tổng số tiền phí thực thu được để chi phí cho việc thu phí.

Nội dung chi thực hiện theo hướng dẫn hiện hành của Bộ Tài chính tại Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002, Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25/5/2006 của Bộ Tài chính. Sau khi quyết toán đúng chế độ, số tiền phí chưa chi hết trong năm được chuyển sang năm sau để tiếp tục chi theo chế độ quy định. Số tiền còn lại (90%) nộp vào ngân sách nhà nước.

- Chứng từ thu lệ phí: Cơ quan thu lệ phí sử dụng chứng từ thu phí theo quy định tại Quyết định số 85/2005/QĐ-BTC ngày 30/11/2005 của Bộ Tài chính về việc in, phát hành và sử dụng các loại chứng từ thu tiền phí và lệ phí.

6. Xử lý vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí:

Các trường hợp vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí vệ sinh sẽ bị xử lý theo quy định hiện hành tại Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ quy định về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực phí, lệ phí và Thông tư 06/2004/TT - BTC ngày 04/02/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 106/2003/NĐ-CP ngày 23/9/2003 của Chính phủ.

Điều 2. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/01/2009 và bãi bỏ Quyết định số 485/2005/QĐ-UB ngày 25/8/2005 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh mức thu phí vệ sinh trên địa bàn tỉnh Lào Cai./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 10/12/2008
    Ban hành
  2. 01/01/2009
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 13/12/2014

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

17/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành

Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Lào Cai

Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai

Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.