Quyết định

Về việc bổ sung Quy hoạch chung Xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020

Số hiệu: 63/2006/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Ngày ban hành
8/8/2006
Ngày hiệu lực
18/8/2006
Người ký
Phạm Thế Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Kiến trúc, quy hoạch xây dựng
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 23/2022/QĐ-UBND (hiệu lực 19/06/2022).

QUYẾT ĐỊNH

Về việc bổ sung Quy hoạch chung Xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020

__________________________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND ban hành năm 2003;

- Căn cứ Luật Xây dựng năm 2003;

- Căn cứ Nghị định số 08/2005/NĐ-CP ngày 24/01/2005 của Chính phủ về Quy hoạch Xây dựng;

- Căn cứ Quyết định số 104/2005/QĐ-UBND ngày 15/8/2005 của UBND tỉnh về việc điều chỉnh Quy hoạch chung thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai đến năm 2020;

- Căn cứ Nghị quyết số 18/2006/NQ-HĐND ngày 12/07/2006 của Hội đồng nhân dân tỉnh Gia Lai;

- Theo đề nghị của Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh và Giám đốc Sở Xây dựng,

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phê duyệt bổ sung quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020, với những nội dung sau:

1- Tên dự án: Bổ sung quy hoạch chung xây dựng thành phố Pleiku đến năm 2020 - Quy hoạch hệ thống Nhà cao tầng.

2- Nội dung - Quy mô: Bao gồm 34 khối nhà cao từ 9 đến 20 tầng tại 17 vị trí ở khu vực trung tâm thành phố Pleiku với tổng diện tích khoảng 87.560 m2.

3- Mục đích:

- Quy hoạch, chỉnh trang khu vực trung tâm của thành phố Pleiku thành khu trung tâm hành chính - chính trị của tỉnh, thương mại - dịch vụ và khu ở có mật độ cao, phát triển hiện đại. Cải tạo các khu dân cư hiện có của đô thị ở khu vực trung tâm, phát triển các công trình cao tầng, tăng mật độ xây dựng để tạo ra khu trung tâm hiện đại theo đúng định hướng phát triển không gian của thành phố.

- Làm cơ sở để kêu gọi đầu tư nhằm đẩy nhanh tốc độ xây dựng đô thị.

- Tăng tính hiệu quả của quỹ đất Nhà nước đang quản lý và sử dụng.

4- Quy hoạch hệ thống Nhà cao tầng:

STT

Tên gọi - Địa điểm

Quy mô công trình

Diện tích

đất (m2)

1

Chung cư cao tầng (sau Khách sạn Hoàng Anh)

2 khối 18 tầng

6.000

2

Văn phòng và Nhà ở cao tầng (Trung tâm Thương mại Hội Phú)

3 khối 15-20 tầng

14.270

3

Khu phố Hoa Lư - Phù Đổng

4 khối trên 9 tầng

7.810

4

Khu vực Bến xe tạm (đường Trường Chinh)

3 khối 15-20 tầng

9.530

5

Kho Dự trữ Quốc gia (đường Lê Lợi)

3 khối 15-20 tầng

7.600

6

Khu vực 53-Quang Trung, phường Hội Thương

1 khối 20 tầng

1.050

7

 

Kho Trần Tỷ (đường Hoàng Văn Thụ) (bao gồm Trụ sở Hội Cựu chiến binh)

2 khối 16-18 tầng

 

1.610

 

8

Khu vực 117 - 119 - 121 Trần Phú, phường Diên Hồng

1 khối 20 tầng

1.150

9

Khu vực Trường Trung học Y tế

1 khối 9-12 tầng

6.800

10

Khu vực Công ty Xuất Nhập Khẩu và Công ty Xây dựng số 2 - đường Phạm Văn Đồng (ngã ba Hoa Lư)

2 khối 15-20 tầng

3.480

11

Khu Công viên Lý Tự Trọng (đường Anh hùng Núp)

2 khối 20 tầng

1 khối 16 tầng

3.460

12

Khu vực 19 - 21 - 23 đường Lê Hồng Phong (đối diện Nhà khách Tỉnh ủy)

3 khối 20 tầng

2.682

13

Khách sạn Pleiku

1 khối 10 tầng

8.890

14

Sở Thương mại - Du lịch (đường Lý Thái Tổ)

1 khối trên 9 tầng

4.777

15

Tre Xanh Plaza (đường Lê Lai)

1 khối 9 tầng

1.510

16

Khu vực Cty Nông sản xuất khẩu (đường Cách mạng Tháng 8)

1 khối 16 tầng

2.240

17

Khu vực trụ sở UBND thành phố Pleiku

2 khối 18-20 tầng

4.700

Tổng cộng

34 khối nhà

87.560

Điều 2. Giao cho:

- Ủy ban nhân dân thành phố Pleiku chủ trì phối hợp với các Sở, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các Phường, xã tổ chức công bố quy hoạch để các cơ quan, đơn vị, các cá nhân có liên quan thực hiện.

- Sở Xây dựng chủ trì phối hợp với UBND thành phố Pleiku và các ngành, các cấp trong công tác quản lý xây dựng đô thị theo quy hoạch, lập chứng chỉ quy hoạch, giới thiệu địa điểm, thông tin cần thiết cho các nhà đầu tư lập dự án đầu tư trình cấp có thẩm quyền phê duyệt.

Điều 3. Các Ông Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở: Nội vụ, Xây dựng, Kế hoạch và Đầu tư, Tài chính, Tài nguyên và Môi trường, Giao thông Vận tải, Bưu chính Viễn thông, Thương mại và Du lịch; Bộ chỉ huy quân sự tỉnh; Công an tỉnh; Điện lực Gia Lai; Trung tâm xúc tiến Đầu tư và Thương mại; Chủ tịch UBND thành phố Pleiku, Thủ trưởng các Sở, Ban, Ngành có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.

Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký./.

Lịch sử hiệu lực

  1. 08/08/2006
    Ban hành
  2. 18/08/2006
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 28/10/2010
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 23/2010/QĐ-UBND
  4. 19/06/2022

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Kiến trúc, quy hoạch xây dựng

16/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Bãi bỏ các văn bản quy phạm pháp luật của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
062/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ Quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 30/12/2025Quyết định
173/2025/NQ-HĐNDHĐND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định việc lập, điều chỉnh, thẩm định, phê duyệt quy hoạch khu vực bao gồm nhà ga và vùng phụ cận theo định hướng ưu tiên đi lại bằng giao thông công cộng đối với đường sắt quốc gia trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 10/12/2025Nghị quyết
87/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 20/2021/QĐ-UBND ngày 11 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh Điện Biên quy định phân cấp, ủy quyền tổ chức lập, thẩm định, phê duyệt ban hành quy chế quản lý kiến trúc trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 18/11/2025Quyết định
61/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Quy định về trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đối với các quy hoạch thuộc thẩm quyền phê duyệt của UBND tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập

Còn hiệu lựcBan hành: 24/9/2025Quyết định
37/2024/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Phân cấp lập; phê duyệt, ban hành Quy chế quản lý kiến trúc và lập, điều chỉnh Danh mục công trình kiến trúc có giá trị trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 9/10/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

12/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 16/2025/QĐ-UBND ngày 28 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh quy định chi tiết về trường hợp có nhà ở thuộc sở hữu của mình nhưng cách xa địa điểm làm việc được hưởng chính sách hỗ trợ về nhà ở xã hội trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định mật độ chăn nuôi trên địa bàn tỉnh Gia Lai giai đoạn 2026 – 2030

Còn hiệu lựcBan hành: 13/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Ban hành Quy chế phối hợp quản lý hoạt động khoáng sản trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ ra, vào bến xe ô tô trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Gia Lai

Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật dịch vụ vận tải hành khách bằng taxi trên địa bàn tỉnh Gia Lai

Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.