|
QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN Về một số chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư vào các khu Công nghiệp nhỏ trên địa bàn thành phố Vinh _________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) được Quốc hội thông qua ngày 21 tháng 6 năm 1994; - Căn cứ Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ ban hành quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao; - Căn cứ Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ qui định chi tiết thí hành Luật khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi); - Căn cứ Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ qui định chi tiết thi hành Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam; - Căn cứ Quyết định số53/1999/QĐ-TTg ngày 26/3/1999 của Thủ tướng Chính phủ về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài; Xét đề nghị của Giám đốc Sở Kế hoạch và Đầu tư tại Tờ trình số 537TT/KH-ĐT ngày 07 tháng 5 năm 2003. QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: 1. Quyết định này ban hành một số chính sách nhằm khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi cho các Nhà đầu tư thuộc các thành phần kinh tế trong và ngoài nước đầu tư vào các khu công nghiệp nhỏ tại thành phố Vinh - tỉnh Nghệ An. 2. Các hoạt động đầu tư và đối tượng áp dụng thực hiện như điều 1,2 chương I của Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ngày 08/7/1999 của Chính phủ đối với đầu tư trong nước và Nghị định số 24/2000/NĐ-CP ngày 31/7/2000 của Chính phủ đối với đầu tư nước ngoài tại Việt Nam. 3. Chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng và các Nhà đầu tư vào các khu Công nghiệp nhỏ dưới bất kỳ loại hình, hình thức tổ chức nào trong khuôn khổ luật pháp cho phép đều được chấp thuận và khuyến khích. 4. Ngoài những chính sách khuyến khích ưu đãi như quy định của Chính phủ, Quyết định này quy định và cụ thể thêm những chính sách ưu đãi của tỉnh Nghệ An và thành phố Vinh đối với các Nhà đầu tư vào các khu Công nghiệp nhỏ. Điều 2. Chính sách sử dụng đất 1. Đối với Chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng các khu công nghiệp nhỏ tại thành phố Vinh: 1.1- Ưu đãi về giá thuê đất: Được tính mức giá thuê đất nguyên thổ: 100 VNĐ/m2/năm và được miễn 15 năm đầu kể từ ngày ký hợp đồng thuê đất với Sở Địa chính. Giá thuê đất được ổn định trong 5 năm, sau 5 năm có điều chỉnh thay đổi thì mức điều chỉnh không quá 15% giá trị lần điều chỉnh trước đó. 1-2- Thời hạn thuê đất: Tối đa 30 nãm (sau 30 năm nếu chấp hành tốt các quy định của Nhà nước, Chủ đầu tư có nhu cầu thì được xem xét cho tiếp tục thuê đất). 2. Đối với các Nhà đầu tư vào khu công nghiệp nhỏ 2.1- Đối với ngành nghề, lĩnh vực mà tỉnh khuyến khích, thời hạn thuê đất như sau: - Đối với dự án có mức vốn đầu tư < 5 tỷ VNĐ: 10 năm. - Đối với dự án có mức vốn đầu tư > 5 tỷ VNĐ < 10 tỷ VNĐ: 20 năm - Đối với dự án có mức vốn đầu tư > 10 tỷ NVĐ : 30 năm. - Trường hợp các dự án có đơn xin thuê đất với thời hạn khác với quy định trên (nhưng không quá 30 năm): UBND thành phố Vinh xem xét, cho phép bằng văn bản về thời hạn cho thuê đất đối với từng trường họp cụ thể. 2.2- Ưu đãi về giá cho thuê đất: Giá thuê đất có hạ tầng do Chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng lập trình UBND tỉnh quyết định cho từng khu Công nghiệp nhỏ. 2.3- Các trường họp được miễn giảm tiền thuê đất: Thực hiện theo Quyết định số: 86/2002/QĐ-UB ngày 27/9/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về ban hành chính sách ưu đãi đầu tư trên địa bàn tỉnh Nghệ An. Điều 3. Đầu tư xây dựng hạ tầng 1. Công trình hạ tầng ngoài hàng rào các khu công nghiệp nhỏ: Ngân sách Nhà nước đầu tư công trình hạ tầng đến hàng rào khu Công nghiệp nhỏ, bao gồm: Hệ thống đường giao thông, hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước. 2. Công trình trong hàng rào khu Công nghiệp nhỏ: - Các công trình hạ tầng trong hàng rào các khu Công nghiệp nhỏ do Chủ đầu tư huy động các nguồn vốn để xây dựng theo dự án và quy hoạch được duyệt. - Riêng khu Tiểu thủ công nghiệp Đông Vĩnh: Đầu tư xây dựng các công trình trong hàng rào thực hiện theo Quyết định số 4095/QĐ/UB ngày 11 tháng 11 năm 2002 của UBND tỉnh Nghệ An về phê duyệt dự án đầu tư xây dựng hạ tầng khu Tiểu thủ công nghiệp thành phố Vinh. Điều 4. Chính sách hỗ trợ về tài chính 1. Các Doanh nghiệp phải di dời để lấy đất sử dụng vào mục đích khác theo quyết định thu hồi đất của tỉnh, tự nguyện vào khu Công nghiệp nhỏ tại thành phố Vinh thì được đền bù nhà xưởng và các công trình kiến trúc khác trên diện tích đất phải di dời theo chế độ qui định, đồng thời được hỗ trợ 50% chi phí vận chuyển thiết bị máy móc từ địa điểm cũ tới địa điểm mới theo phương án được duyệt. 2. Thực hiện cấp lại số thuế thu nhập thực nộp vào ngân sách của các doanh nghiệp để bổ sung vốn sản xuất kinh doanh, cụ thể như sau: 2.1- Đối với Chủ đầu tư dự án xây dựng hạ tầng các khu Công nghiệp nhỏ: Được cấp lại 100% tiền thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp ngân sách tỉnh trong thời gian 5 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế. 2.2- Đối vói các Nhà đầu tư vào khu Công nghiệp nhỏ: - Được cấp lại 100% tiền thuế thu nhập doanh nghiệp thực nộp ngân sách (phần ngân sách tỉnh và ngân sách thành phố hưởng) trong thời gian 5 năm kể từ khi có thu nhập chịu thuế. - Nhà đầu tư sản xuất có tỷ lệ giá trị sản phẩm xuất khẩu từ 50% trở lên thì tiếp tục được ngân sách tỉnh cấp trở lại 50% số thuế thu nhập thực nộp trong 3 năm tiếp theo. Điều 5. Một số chính sách khác: 1. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 100% kinh phí qui hoạch và kinh phí khảo sát dò tìm xử lý bom, mìn, vật nổ tại các khu Công nghiệp nhỏ. 2. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50%, ngân sách thành phố hỗ trợ 50% kinh phí bồi thường giải phóng mặt bằng theo phương án được UBND tỉnh duyệt. 3. Ngân sách tỉnh hỗ trợ 50% kinh phí san lấp mặt bằng theo dự toán được UBND tỉnh duyệt. 3.1- Đối với dự án đầu tư trong nước: Tối đa không quá 500 triệu đồng/ dự án có vốn đầu tư < 50 tỷ VNĐ. Tối đa không quá 1 tỷ VNĐ/dự án có vốn đầu tư > 50 tỷ đồng. 3.2- Đối với dự án đầu tư nước ngoài: Tối đa không quá 500 triệu VNĐ/dự án có vốn đầu tư < 5 triệu USD Tối đa không quá 1 tỷ VNĐ/dự án có vốn đầu tư > 5 triệu USD. 4. Hỗ trợ kinh phí vận động thu hút các dự án đầu tư mới vào các khu Công nghiệp nhỏ: - Đối với dự án đầu tư trong nước: bằng 0,1% (một phần nghìn) vốn đầu tư nhưng tối đa không quá 40 triệu đồng/dự án. - Đối với dự án đầu tư nước ngoài: bằng 0,03% (ba phần vạn) vốn đầu tư nhưng tối đa không quá 50 triệu đồng trên/dự án. 5. Hỗ trợ về đào tạo nghề và đào tạo cán bộ quản lỷ doanh nghiệp thực hiện theo Quyết định số: 32/2002/QĐ-UB ngày 15/3/ 2002 của UBND tỉnh Nghệ An. 6. Hỗ trợ về khoa học công nghệ: - Doanh nghiệp cố đề tài nghiên cứu sản xuất sản phẩm mới hoặc ứng dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật mới được đăng ký với Sở Khoa học - Công nghệ & Môi trường để Sở Khoa học - Công nghệ & Môi trường đưa vào kế hoạch hàng năm trình UBND tỉnh phê duyệt và được tỉnh hỗ trợ kinh phí cho doanh nghiệp. Doanh nghiệp thực hiện dự án ứng dụng khoa học công nghệ mới, nâng cao hiệu quả sản xuất, chất lượng sản phẩm được tỉnh hỗ trợ 10% vốn đầu tư. Điều 6. Điều khoản thi hành 1. Ủy quyền cho UBND thành phố Vinh cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư cho các dự án đầu tư vào các khu Công nghiệp nhỏ thuộc địa bàn thành phố Vinh. 2. Sở Tài chính - Vật giá và Cục thuế Nghệ An hướng dẫn các Nhà đầu tư làm thủ tục hưởng các ưu đãi về tài chính theo Quyết định này. 3. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Các ông: Chánh văn phòng HĐND và UBND tỉnh Nghệ An, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành cấp tỉnh, Chủ tịch UBND thành phố Vinh và Thủ trưởng các đơn vị liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. |
Quyết định
Về một số chính sách khuyến khích, ưu đãi đầu tư vào các khu Công nghiệp nhỏ trên địa bàn thành phố Vinh
Số hiệu: 63/2003/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 16/7/2003
- Ngày hiệu lực
- 31/7/2003
- Người ký
- Nguyễn Văn Hành
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Căn cứ ban hành5
Quyết định · 53/1999/QĐ-TTg
Về một số biện pháp khuyến khích đầu tư trực tiếp nước ngoài.
Còn hiệu lựcNghị định · 24/2000/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Đầu tư nước ngoài tại Việt Nam
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 51/1999/NĐ-CP
Quy định chi tiết thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước (sửa đổi) số 03/1998/QH10
Hết hiệu lực toàn bộNghị định · 36/CP
Về ban hành Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
Hết hiệu lực toàn bộLuật · Không số
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộVăn bản dẫn chiếu1
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.