Quyết định

Về mô hình các phòng ban chuyên môn của UBND huyện, quận, thị xã

Số hiệu: 628/QĐ-TCCQ

Cơ quan ban hành
UBND thành phố Hải Phòng
Ngày ban hành
9/5/1992
Ngày hiệu lực
Người ký
Đào An
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

QUY ĐỊNH TẠM THỜI

Về mô hình các phòng ban chuyên môn của UBND huyện, quận, thị xã

________________________

Căn cứ Nghị quyết 109/HĐBT ngày 12/4/1991 và Quyết định 76/HĐBT ngày 9/3/1992 của Hội đồng Bộ trưởng về việc sắp xếp tổ chức - biên chế hành chính sự nghiệp;

Căn cứ Quyết định 532/QĐ-UB ngày 13/4/1992 của UBND thành phố về phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ và biên chế hành chính sự nghiệp khu vực Nhà nước;

Xét đề nghị của Ông Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền thành phố,

UỶ BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Quy định tạm thời về mô hình các phòng ban chuyên môn của UBND huyện, quận, thị xã như sau:

I/- UBND HUYỆN CÓ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN SAU:

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch (bao gồm cả thống kê)

2.  Phòng Nông nghiệp, (bao gồm nông-lâm nghiệp, quản lý đất đai, thuỷ lợi, thuỷ sản)

3. Phòng Công - Thương ngiệp (bao gồm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, giao thông, xây dựng)

4. Phòng Văn hóa - Giáo dục (bao gồm văn hóa - thông tin, thể dục thể thao và giáo dục - đào tạo)

5. Phòng Tổ chức chính quyền (bao gồm cả công tác thi đua khen thưởng)

6. Phòng Lao động Thương binh và Xã hội.

7. Văn phòng UBND (bao gồm hành chính quản trị, tư pháp, quản lý Nhà nước về y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình, công tác tôn giáo...).

II/- UBND QUẬN CÓ CÁC PHÒNG CHUYÊN MÔN SAU:

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch (bao gồm cả thống kê)

2. Phòng Công - Thương nghiệp (bao gồm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp).

3. Phòng Quản lý đô thị (bao gồm giao thông - công chính, xây dựng và nhà đất).

4. Phòng Văn hóa - Giáo dục (bao gồm văn hóa - thông tin, thể dục thể thao và giáo dục - đào tạo)

5. Phòng Tổ chức chính quyền (bao gồm cả công tác thi đua và khen thưởng)

6. Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội

7. Văn phòng UBND (bao gồm hành chính quản trị, tư pháp, quản lý Nhà nước về y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình, công tác tôn giáo...).

III/- UBND THỊ XÃ CÓ CÁC PHONG CHUYÊN MÔN SAU:

1. Phòng Tài chính - Kế hoạch (bao gồm cả thống kê)

2. Phòng Kinh tế (bao gồm công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thương nghiệp, nông - lâm nghiệp, thuỷ lợi thuỷ sản...)

3. Phòng Quản lý đô thị (bao gôm giao thông công chính, xây dựng và nhà đất).

4. Phòng Văn hóa - Giáo dục (bao gồm văn hóa thông tin, thể dục thể thao và giáo dục đào tạo).

5. Phòng Tổ chức - Lao động - Xã hội (bao gồm xây dựng chính quyền, lao động thương binh - xã hội; thi đua khen thưởng).

6. Văn phòng UBND (bao gồm hành chính, quản trị, tư pháp, quản lý Nhà nước về y tế, dân số kế hoạch hóa gia đình...).

Riêng đối với thanh tra và trọng tài kinh tế huyện, quận, thị xã là bộ phận công tác hoạt động độc lập về chuyên môn chịu sự chỉ đạo trực tiếp của UBND theo pháp lệnh thanh tra và pháp lệnh trong tài chính kinh tế, song về biên chế - tiền lượng và sinh hoạt (Đảng, đoàn thể) ghép chung vào văn bản phòng UBND (không thành lập phòng riêng).

Điều 2. Các huyện, quận, thị xã căn cứ vào mô hình hướng dẫn trên, ra quyết định thành lập các phòng, ban chuyên môn theo phân cấp. Nơi nào bố trí các phòng ban chuyên môn khác với qui định, cần bàn bạc thống nhất với ban tổ chức chính quyền thành phố trước khi quyết định. Biên chế các phòng, ban chuyên môn do chủ tịch UBND huyện, quận, thị xã bố trí trên cơ sở tổng biên chế hành chính sự nghiệp được UBND thành phố giao.

Điều 3. Các ngành chức năng cưa thành phố có trách nhiệm cùng với các UBND huyện, quận, thị xã xây dựng chức năng, nhiệm vụ cụ thể thuộc ngành của các phòng, ban chuyên môn huyện, quận, thị xã.

Việc bố trí, sắp xếp tổ chức bộ máy và biên chế các phòng, ban chuyên môn của huyện,quận, thị xã cần hoàn thành trong tháng 6/1992. Quá trình thực hiện nếu có vướng mắc, các UBND huyện, quận, thị xã báo cáo UBND thành phố (qua ban tổ chức chính quyền thành phố) để xem xét quyết định.

Điều 4. Các Ông, Bà Chánh văn phòng UBND thành phố, Trưởng ban Ban tổ chức chính quyền thành phố, Thủ trưởng các ngành thành phố có liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, quận, thị xã căn cứ quy định này thi hành./.

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND thành phố Hải Phòng

20/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về miễn, giảm giá dịch vụ sử dụng phà Đồng Bài - Cái Viềng

Còn hiệu lựcBan hành: 20/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định quy trình kiểm tra nội dung về đăng ký kinh doanh trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 19/3/2026Quyết định
18/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 18/3/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định chi tiết một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Hải Phòng ban hành kèm theo Quyết định số 171/2025/QĐ-UBND ngày 24/9/2025 của Uỷ ban nhân dân thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 17/3/2026Quyết định
16/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành quy định quản lý công viên, cây xanh, mặt nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Còn hiệu lựcBan hành: 16/3/2026Quyết định
15/2026/QĐ-UBNDUBND thành phố Hải Phòng

Ban hành Quy định tiêu chuẩn chức danh viên chức quản lý trong đơn vị sự nghiệp công lập thuộc thành phố

Còn hiệu lựcBan hành: 12/3/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.