Quyết định

Về việc đền bù thiệt hại các loại cây trồng trên đất Nhà nước thu hồi

Số hiệu: 626/UB/QĐ

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre
Ngày ban hành
16/5/1996
Ngày hiệu lực
16/5/1996
Người ký
Trần Văn Ngẩu
Chức danh người ký
Chủ tịch
Lĩnh vực
Nông nghiệp
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

“V/v đền bù thiệt hại các loại cây trồng trên đất Nhà nước thu hồi”

 

 
 

 

 

 

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BẾN TRE

 

- Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân của Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Nghị định số 90/CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ ban hành quy định về việc đền bù thiệt hại khi Nhà nước thu hồi đất để sử dụng vào các mục đích Quốc phòng, an ninh, lợi ích Quốc gia, lợi ích công cộng;

- Xét đề nghị của Giám đốc Sở Tài chính Vật giá.

 

 

                                              QUYẾT ĐỊNH:

 

 

          Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này bảng giá đền bù cây trồng các loại trên đất Nhà nước thu hồi để xây dựng các công trình trong tỉnh (có phụ lục kèm theo).

          Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký, các quy định trước đây trái với Quyết định này đều không còn giá trị.

          Điều 3. Chánh Văn phòng Ùy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan ban ngành cấp tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

                                                                        TM.ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH

                                                                                           CHỦ TỊCH

 

                                                                                   Trần Văn Ngẩu

 

 

 

 

 

 

PHỤ LỤC

ĐƠN GIÁ ĐỀN BÙ CÂY TRỒNG CÁC LOẠI

(Kèm theo QĐ số 626/UB-QĐ ngày 16 tháng 5 năm 1996

của Ủy ban nhân dân tỉnh)

 

Số

thứ

tự

Loại cây

Đơn

vị

tính

Đơn giá

Ghi chú

 

01

 

 

 

 

 

 

02

 

 

 

 

 

03

 

 

 

 

 

 

 

04

 

 

 

 

 

 

05

 

 

 

 

 

 

 

06

 

 

 

 

 

 

 

07

 

Dừa

- Loại 1

 

     - Loại 2

- Loại 3

- Mới trồng

 

Sầu riêng, măng cụt

      - Loại 1

       

      - Loại 2

      - Loại 3 

      - Mới trồng

Xoài, chôm chôm, bòn bon, sabochê

      - Loại 1

 

      - Loại 2

      - Loại 3

      - Mới trồng

 

Mít, cốc, sakê, dâu, vú sữa

      - Loại 1

 

      - Loại 2

      - Loại 3

 

Bưởi, nhãn, cam, quít, chanh

 

      - Loại 1

 

      - Loại 2

      - Loại 3

 

Mận, táo, điều, me, lêkima, cacao, mãng cầu, seri

     - Loại 1

  

     - Loại 2

     - Loại 3

 

Chùm ruột, khế, ổi, ô môi, lựu, lê

      - Loại 1

     

      - Loại 2

      - Loại 3

Đu đủ

 

 

Dây tiêu

 

       - Loại 1

       - Loại 2

       - Loại 3

       - Mới trồng

Chuối

 Lúa

 Mía

 Thơm, khóm

 Tre, tầm vong

       - Loại 1

       - Loại 2

       - Loại 3

 Trúc, mun, nứa

 

       - Loại 1

       - Loại 2

       - Loại 3

Bạch đàn

 

So đũa

 

Dừa nước

Mộ đá

 - Có xây kim tỉnh

 - Không xây kim tỉnh

 - Mộ đất

 

 

 

đ/cây

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

đ/hộc

đ/bụi

đ/kg

đ/bụi

 

 

 

đ/cây

 

 

đ/tàu lá

 

đ/mộ

     “

 

     “

 

 

 

 

 

100.000

 

  60.000

  40.000

  10.000

 

 

200.000

 

150.000

  50.000

  20.000

 

 

100.000

 

  70.000

  50.000

  20.000

 

 

 

  80.000

 

  50.000

  10.000

 

 

 

 

 70.000

 

 30.000

 10.000

 

 

 

 

 40.000

 

 25.000

   5.000

 

 

 

 25.000

 

 20.000

   5.000

 10.000 –

  20.000

 

 

 

  30.000

  20.000

  10.000

    3.000

  20.000

    1.500

       150

    1.500

 

 30.000

 20.000

 10.000

 

 

 20.000

 15.000

   8.000

5.000 – 7.000

1.000 -2.000

   300

 

2.000.000

1.000.000

 

   400.000

 

 

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định.

Từ 3 năm đến dưới 6 năm.

Từ 2 năm đến dưới 3 năm

Dưới 2 năm.

 

 

Từ 15 năm tuổi trở lên, có trái ổn định

Từ  7 - dưới 15 năm, có trái

Từ 3 năm đến dưới 7 năm

Dưới 3 năm

 

 

Từ 6 năm tuổi trở lên, có trái ổn định.

Từ 4 - dưới 6 năm

Từ 2 đến dưới 4 năm

Dưới 2 năm

 

 

 

Từ 4 năm tuổi trở lên. có trái ổn định

Từ 2 - dưới 4 năm

Dưới 2 năm

 

 

 

 

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định.

Từ 2 năm-dưới 5 năm

Dưới 2 năm

 

 

 

 

Từ 5 năm tuổi trở lên có trái ổn định.

Từ 3 - dưới 5 năm

Dưới 3 năm

 

 

 

Từ 5 năm tuổi trở lên, có trái ổn định.

Từ 3- dưới 5 năm

Dưới 3 năm

 

 

 

 

 

Cao 3m2, có tàn rộng 2m2

Có trái

Chưa trái

 

3 cây trở lên

 

 

 

 

20 cây trở nên

Từ 10-20 cây

Dưới 10 cây

 

 

Từ 20 cây trở lên

Từ 10-20 cây

Dưới 10 cây

 

f gốc 2-6 cm

 

 

 

*GHI  CHÚ :

- Chủ hộ được trọn quyền sử dụng thân cây

- Các loại cây lấy gỗ, bạch đàn  f  gốc 6 cm chủ hộ thu hoạch không tính bồi thường.

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Nông nghiệp

34/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định các trường hợp không có tính khả thi và mức độ khôi phục lại tình trạng ban đầu của đất đối với hành vi hủy hoại đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 5/6/2025Quyết định
32/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Long An

Quy định về việc sử dụng một diện tích đất nông nghiệp để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Long An

Còn hiệu lựcBan hành: 2/4/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định nội dung, mức hỗ trợ, danh mục sản phẩm đặc thù áp dụng quy trình thực hành sản xuất nông nghiệp tốt trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 24/3/2025Quyết định
06/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định diện tích, vị trí, mục đích sử dụng của công trình xây dựng phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên đất trồng lúa trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 17/2/2025Quyết định
58/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định đơn giá bồi thường thiệt hại về cây trồng, vật nuôi; mức bồi thường thiệt hại đối với vật nuôi là thủy sản; hỗ trợ di dời vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Điện Biên

Quy định diện tích đất để xây dựng công trình phục vụ trực tiếp sản xuất nông nghiệp trên địa bàn tỉnh Điện Biên

Còn hiệu lựcBan hành: 31/12/2024Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

47/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định tiêu chí đối với các dự án đầu tư xây dựng nhà ở thương mại tại các đô thị loại IV và loại V trên địa bàn tỉnh Bến Tre dành một phần đất ở trong dự án để xây dựng nhà ở xã hội

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định cụ thể các địa điểm, vị trí phát triển nhà ở theo dự án tại các khu vực không thuộc đô thị; khu vực chủ đầu tư dự án đầu tư xây dựng nhà ở phải xây dựng nhà ở để bán, cho thuê mua, cho thuê; khu vực được chuyển nhượng quyền sử dụng đất theo hình thức phân lô bán nền để cá nhân tự xây dựng nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 16/6/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đăng ký đất đai, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Ban hành Định mức kinh tế - kỹ thuật lĩnh vực xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn tỉnh Bến Tre (Cơ sở dữ liệu địa chính; Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai)

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
45/2025/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Bến Tre

Quy định việc phối hợp cung cấp thông tin về nhà ở giữa cơ quan nhà nước có thẩm quyền làm thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất và cơ quan quản lý nhà ở trên địa bàn tỉnh Bến Tre

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.