|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH LÀO CAI Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc địa phương quản lý _______________
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH LÀO CAI
Căn cứ Luật Tổ chức HĐND, UBND ngày 26/11/2003; Căn cứ Thông tư liên tịch số 28/2003/TTLT/BTC-BGD&ĐT ngày 04/4/2003 của Liên bộ Tài chính- Giáo dục và Đào tạo quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở Giáo dục- đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân; Thông tư số: 63/2003/TT-BTC ngày 26/6/2003 của Bộ Tài chính quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công; Căn cứ Công văn số 12228/KHTC ngày 24/12/2003 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn định mức chi phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh); Công văn số 5312/KHTC ngày 29/6/2004 của Bộ Giáo dục và Đào tạo hướng dẫn bổ sung, điều chỉnh về lệ phí tuyển sinh; Xét đề nghị của liên ngành Sở Tài chính, Sở Giáo dục và Đào tạo tại Tờ trình số 430/TT.TC- GD&ĐT ngày 14/9/2004;
QUYẾT ĐỊNH:
Điều 1. Nay quy định về nội dung, định mức chi cho các kỳ thi tuyển sinh của các cơ sở đào tạo thuộc tỉnh quản lý như sau: I. Phạm vi, đối tượng áp dụng: Quy định về nội đung, định mức chi cho các kỳ thi tuyển sinh do các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp do tỉnh tổ chức. II. Nội dung và mức chi: 1. Nội dung chi 1.1. Chi tổ chức cho thí sinh đăng ký dự thi và phục vụ công tác chuẩn bị thi - Tổ chức Hội nghị tổng kết, triển khai và tập huấn cán bộ tuyển sinh; tổ chức kiểm tra, thanh tra tuyển sinh nội bộ trường. - Giao nhận hồ sơ và đãng ký dự thi, kiểm tra, phân loại theo khối ngành, địa điểm, tổ chức nhận hồ sơ và lệ phí đăng ký dự thi do thí sinh nộp trực tiếp cho trường. - Xử lý dữ liệu đăng ký dự thi trên máy vi tính. - Chạy thử nghiệm phần mềm từ khâu nhập số liệu, lập phòng thi, giấy báo thi, báo điểm, phương pháp xử lý nguyện vọng, truyền dữ liệu. - Làm đề thi, sao in đề thi, đóng gói đề thi theo phòng thi. Thuê nơi làm đề thi; tổ chức bảo mật và an ninh nơi làm đề thi, tại các điểm thi, phòng thi; áp tải đề thi; thuê phương tiện vân chuyển, thuê phòng thi; bảo đảm y tế, nước uống. - Mua sắm bổ sung trang thiết bị cho công tác làm đề thi, in ấn tài liệu, mua biên lai, tổ chức truyền thông, văn phòng phẩm, công tác quản lý của Hội đồng tuyển sinh và các Ban trực thuộc Hội đồng tuyển sinh. 1.2. Chi phục vụ công tác thi tuyển - Tổ chức trông thi, giám sát thi. - Chấm thi, chấm kiểm tra, chấm thẩm tra. - Chi cho công tác nghiệp vụ cho Ban thư ký (dồn túi, dọc phách, vào điểm, phương án xét tuyển, giao nhận bài thi ...). - In sổ điểm, giấy chứng nhận kết quả thi, giấy báo trúng tuyển. - Kiểm tra kết quả thi của thí sinh trúng tuyển. - Chi khác liên quan đến tuyển sinh. 1.3 Chi thanh tra tuyển sinh Mức chi cho công tác thanh tra được thực hiện theo chế độ hiện hành. 1.4 Đối với công tác sơ tuyển, xét tuyển, tuyển thẳng và thi năng khiếu: Các trường đại học, cao đẳng, trung học chuyên nghiệp, dạy nghề được quyền tự chủ chi trong khuôn khổ mức thu đã được quy định. 2. Định mức chi: Căn cứ số lượng hồ sơ đãng ký dự thi và số lượng thí sinh thực tế dự thi, các đơn vị tố chức kỳ thi tuyến sinh tự cân đối mức chi cụ thể cho từng công việc phù hợp với nguồn thu lệ phí tuyển sinh theo định mức như sau: 2.1. Trường hợp Sở Giáo dục và Đào tạo nhận hồ sơ và trực tiếp thu lệ phí đãng ký dự thi. - Đối với trường đại học, cao đẳng: Từ 41.000đồng đến 49.500đ/hồ sơ/thí sinh. - Đối với trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề: Từ 40.000đồng đến 49.500đ/hồ sơ/thí sinh. 2.2. Trường hợp các cơ sở đào tạo trực tiếp nhận hồ sơ và thu lệ phí đăng ký dự thi: - Đối với trường đại học, cao đẳng: Từ 41.000đồng đến 65.000đồng/hồ sơ/thí sinh. - Đối với trường trung học chuyên nghiệp, dạy nghề: Từ 40.000đồng đến 65.000đồng/hồ sơ/thí sinh. III. Nguồn kinh phí Sử dụng từ nguồn thu lệ phí tuyển sinh để chi phí cho công tác tổ chức tuyển sinh. Trường hợp thu không đủ chi thì các cơ sở đào tạo được sử dụng từ nguồn kinh phí hiện có của đơn vị để chi phí cho công tác tuyển sinh. Điều 2. Giao cho Sở Tài chính chủ trì phối hợp với các ngành liên quan tổ chức hướng dẫn thực hiện Quyết định này. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở tài chính, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo, Giám đốc Kho bạc Nhà nước, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thủ trưởng các cơ quan liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này được thực hiện từ kỳ thi tuyển sinh năm học 2004- 2005 và thay thế cho Quyết định số 17/2002/QĐ- UB ngày 14/01/2002 của UBND tỉnh Lào Cai. |
Quyết định
Về việc quy định mức chi tổ chức các kỳ thi tuyển sinh đối với các cơ sở đào tạo thuộc địa phương quản lý
Số hiệu: 624/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
- Ngày ban hành
- 22/10/2004
- Ngày hiệu lực
- —
- Người ký
- Bùi Quang Vinh
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Làm hết hiệu lực1
Căn cứ ban hành3
Thông tư liên tịch · 28/2003/TTLT/BTC-BGD
Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển (lệ phí tuyển sinh) vào các cơ sở giáo dục - đào tạo thuộc hệ thống giáo dục quốc dân
Hết hiệu lực toàn bộThông tư · 63/2003/TT-BTC
Quy định chế độ thu và sử dụng phí dự thi, dự tuyển vào các cơ sở dạy nghề công lập và bán công
Hết hiệu lực toàn bộLuật · 11/2003/QH11
Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân
Hết hiệu lực toàn bộKhám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
17/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Bãi bỏ một số Quyết định do Uỷ ban nhân dân tỉnh Lào Cai ban hành
Còn hiệu lựcBan hành: 4/3/2026Quyết định
16 /2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành Quy chế quản lý cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 25/2/2026Quyết định
15/2026/QĐ-CTUBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Phân cấp thẩm quyền quyết định xác lập quyền sở hữu toàn dân về tài sản và phê duyệt phương án xử lý tài sản được xác lập quyền sở hữu toàn dân thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2026Quyết định
14/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định về trình tự, thủ tục phê duyệt điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh do Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức lập trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2026Quyết định
12/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Quy định tổ chức hệ thống cấp cứu ngoại viện, hệ thống tiếp nhận thông tin và điều phối cấp cứu của nhà nước trên địa bàn tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Lào Cai
Ban hành quy định trình tự, thủ tục, hồ sơ thực hiện chính sách khuyến khích, hỗ trợ phát triển sản xuất nông, lâm nghiệp và thuỷ sản trên địa bàn tỉnh Lào Cai theo Nghị quyết số 21/2025/NQ-HĐND ngày 09/12/2025 của Hội đồng nhân dân tỉnh Lào Cai
Còn hiệu lựcBan hành: 30/1/2026Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.