Quyết định

Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Số hiệu: 62/2025/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Bắc Ninh
Ngày ban hành
4/11/2025
Ngày hiệu lực
15/11/2025
Người ký
Phạm Văn Thịnh
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Còn hiệu lựcQuyết định

QUYẾT ĐỊNH

Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương số 72/2025/QH15;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 64/2025/QH15; Luật Sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật số 87/2025/QH15;

Căn cứ Luật Công chứng số 46/2024/QH15;

Căn cứ Nghị định số 104/2025/NĐ-CP của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng;

Căn cứ Nghị định số 23/2015/NĐ-CP của Chính phủ về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch; Nghị định số 280/2025/NĐ-CP ngày 27/10/2025 của Chính phủ Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định số 07/2025/NĐ-CP;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Tư pháp tại Tờ trình số 74/TTr-STP ngày 29 tháng 9 năm 2025 và Công văn số 1095/STP-BTTP ngày 31/10/2025;

Ủy ban nhân dân ban hành Quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh:

a) Quyết định này quy định việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh.

b) Các giao dịch được chuyển giao tại điểm a khoản 1 Điều này là các giao dịch được quy định tại điểm c, d, đ, e, g, h khoản 2 Điều 5 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP về cấp bản sao từ sổ gốc, chứng thực bản sao từ bản chính, chứng thực chữ ký và chứng thực hợp đồng, giao dịch, được sửa đổi, bổ sung tại khoản 2 Điều 1 Nghị định số 280/2025/NĐ-CP, bao gồm:

Giao dịch liên quan đến tài sản là động sản;

Giao dịch liên quan đến quyền của người sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai;

Giao dịch về nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở;

Di chúc;

Văn bản từ chối nhận di sản;

Văn bản phân chia di sản là tài sản là động sản, quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai, nhà ở theo quy định của pháp luật về nhà ở.

2. Đối tượng áp dụng:

Quyết định này áp dụng đối với Sở Tư pháp; Ủy ban nhân dân cấp xã; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã; các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh; người yêu cầu công chứng, chứng thực và các cơ quan, tổ chức, cá nhân khác có liên quan.

Điều 2. Chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch

1. Việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã sang tổ chức hành nghề công chứng đươc thực hiện ở các phường, xã sau: Phường Bắc Giang, phường Tân Tiến, phường Yên Dũng, phường Việt Yên, phường Chũ, phường Kinh Bắc, phường Võ Cường, phường Từ Sơn, phường Quế Võ, phường Thuận Thành, phường Phương Liễu, xã Lạng Giang, xã Lục Nam, xã Hiệp Hoà, xã Tân Yên, xã Tiên Du, xã Yên Phong, xã Gia Bình, xã Lương Tài.

Kể từ ngày quyết định này có hiệu lực, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thực hiện việc chuyển giao không còn thẩm quyền chứng thực đối với các giao dịch theo điểm b khoản 1 Điều 1 Quyết định này.

2. Đối với địa bàn cấp xã còn lại trên địa bàn tỉnh chưa thực hiện việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch thì tổ chức, cá nhân có quyền lựa chọn công chứng tại các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh hoặc chứng thực của Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã theo quy định.

3. Trường hợp sau khi Quyết định này có hiệu lực thi hành, trên địa bàn cấp xã có tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng được điều kiện chuyển giao theo quy định tại điểm e khoản 1 Điều 63 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Công chứng, Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Tư pháp quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cụ thể đó sang tổ chức hành nghề công chứng.

4. Trường hợp đã có quyết định chuyển giao nhưng sau đó trên địa bàn cấp xã không còn tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng được điều kiện chuyển giao quy định tại điểm e khoản 1 Điều 63 Nghị định số 104/2025/NĐ-CP thì Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tiếp tục thực hiện trở lại việc chứng thực giao dịch. Uỷ ban nhân dân tỉnh phân cấp cho Sở Tư pháp quyết định chấm dứt việc chuyển giao.

Điều 3. Trách nhiệm tổ chức thực hiện

1. Sở Tư pháp có trách nhiệm thường xuyên rà soát, đánh giá, quyết định chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch từ Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã cụ thể sang tổ chức hành nghề công chứng theo quy định tại khoản 3 Điều 2 Quyết định này. Kịp thời quyết định chấm dứt việc chuyển giao trong trường hợp trên địa bàn cấp xã không còn tổ chức hành nghề công chứng đáp ứng được điều kiện chuyển giao theo quy định tại khoản 4 Điều 2 Quyết định này.

2. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm thông báo việc chuyển giao thẩm quyền chứng thực giao dịch sang tổ chức hành nghề công chứng tại địa phương.

3. Các tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm tiếp nhận, thực hiện việc công chứng theo quy định pháp luật, đáp ứng nhu cầu của tổ chức, cá nhân.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 11 năm 2025.

2. Đối với các hồ sơ yêu cầu chứng thực của tổ chức, cá nhân mà Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã đã tiếp nhận trước khi Quyết định này có hiệu lực thi hành thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tiếp tục giải quyết theo quy định của pháp luật về chứng thực.

3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, các tổ chức hành nghề công chứng trên địa bàn tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN

KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

Đã ký

Phạm Văn Thịnh

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Bắc Ninh

10/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Ban hành hệ số điều chỉnh giá đất làm căn cứ tính tiền bồi thường về đất khi Nhà nước thu hồi đất, tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất trong một số trường hợp áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh năm 2026

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định một số nội dung về bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất áp dụng trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 17/1/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian hoạt động của xe vệ sinh môi trường; xe ô tô chở vật liệu xây dựng; xe ô tô chở phế thải rời trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định thời gian, phạm vi hoạt động vận chuyển hành khách bằng xe bốn bánh có gắn động cơ và hoạt động vận chuyển hàng hóa bằng xe chở hàng bốn bánh có gắn động cơ trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
07/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật áp dụng cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt điện lớn trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
06/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Bắc Ninh

Quy định về hoạt động vận tải đường bộ trong đô thị và tỷ lệ phương tiện vận chuyển hành khách công cộng có thiết bị hỗ trợ cho người khuyết tật trong đô thị trên địa bàn tỉnh Bắc Ninh

Còn hiệu lựcBan hành: 12/1/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.