Quyết định

Về việc phê duyệt phương án giá và lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang

Số hiệu: 62/2021/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang
Ngày ban hành
20/12/2021
Ngày hiệu lực
30/12/2021
Người ký
Trần Anh Thư
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực một phầnQuyết định

Văn bản còn hiệu lực nhưng đã được sửa đổi, bổ sung

Đã được sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND. Hãy đối chiếu các điều khoản đã bị thay đổi.

QUYẾT ĐỊNH

Về việc phê duyệt phương án giá và lộ trình thực hiện

giá dch v thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang

__________________

 

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH AN GIANG

 

Căn cứ Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương ngày 22 tháng 11 năm 2019;

Căn cứ Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 18 tháng 6 năm 2020;

Căn cứ Luật giá ngày 20 tháng 6 năm 2012;

Căn cứ Nghị định số 80/2014/NĐ-CP ngày 06 tháng 8 năm 2014 của Chính phủ về thoát nước và xử lý nước thải;

Căn cứ Nghị định số 149/2016/NĐ-CP ngày 11 tháng 11 năm 2016 của Chính phủ sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 177/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật giá;

Căn cứ Nghị định số 53/2020/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2020 của Chính phủ về Phí bảo vệ môi trường đối với nước thải;

Căn cứ Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hôi đồng nhân dân tỉnh quy định tỷ lệ để lại tiền phí bảo vệ môi trường đối với nước thải sinh hoạt trên địa bàn tỉnh An Giang;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Xây dựng tại Tờ trình số 4166/TTr-SXD ngày 15 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng

1. Phạm vi điều chỉnh: Quyết định này quy định lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.

2. Đối tượng trả tiền dịch vụ thoát nước: Các cơ quan, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có xả nước thải sinh hoạt vào hệ thống thoát nước (nước mưa và nước thải) tại các đô thị trên địa bàn tỉnh An Giang.

Điều 2. Phê duyệt phương án giá và lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước đô thị trên địa bàn tỉnh an giang, cụ thể như sau:

1. Đối với thành phố Long Xuyên: Lộ trình thực hiện giá dịch vụ thoát nước thành phố Long Xuyên giai đoạn 2020-2030 được thực hiện theo bảng sau:

Đơn vị tính: đồng/m3

STT

TÊN KHOẢN MỤC

Hệ số

Năm 2021-2022

Năm 2023-2024

Năm 2025-2026

Năm 2027-2028

Năm 2029-2030

1

Hộ gia đình

1,00

1.500

2.500

3.500

4.500

5.500

2

Cơ sở sản xuất

2,00

3.000

5.000

7.000

9.000

11.000

3

Cơ sở kinh doanh dịch vụ

2,50

3.750

6.250

8.750

11.250

13.750

4

Cơ quan hành chính sự nghiệp

1,50

2.250

3.750

5.250

6.750

8.250

 

(Giá chưa bao gồm thuế giá trị gia tăng)

2. Đối với thành phố Châu Đốc: Thực hiện theo Quyết định số 18/2017/QĐ-UBND ngày 26 tháng 4 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc quy định giá dịch vụ thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn thành phố Châu Đốc, tỉnh An Giang.

3. Đối với các đô thị còn lại: Thực hiện theo Công văn số 956/UBND-KTTH ngày 07 tháng 9 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc thực hiện Nghị quyết số 08/2021/NQ-HĐND ngày 19 tháng 8 năm 2021 của Hội đồng nhân dân tỉnh An Giang.

Điều 3. Tổ chức thực hiện

1. Sở Tài chính mở tài khoản tại Kho bạc nhà nước để theo dõi nguồn thu giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh; chủ trì, phối hợp với Sở Xây dựng, Cục Thuế tỉnh, Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố và các cơ quan có liên quan hướng dẫn, kiểm tra việc quản lý, sử dụng nguồn thu từ giá dịch vụ thoát nước trên địa bàn tỉnh khi có hướng dẫn của Bộ Tài chính.

2. Các đơn vị thực hiện công tác thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn tỉnh: Trên cơ sở giá dịch vụ thoát nước và định mức kinh tế kỹ thuật của hoạt động thu gom và xử lý nước thải tổ chức thực hiện theo quy định. Phòng Quản lý đô thị, (phòng Kinh tế – Hạ tầng) kiểm tra, giám sát, nghiệm thu khối lượng thực hiện của đơn vị thực hiện công tác thoát nước và xử lý nước thải trên địa bàn.

3. Công ty Cổ phần Điện nước An Giang có trách nhiệm thu giá dịch vụ thoát nước cùng với hóa đơn nước sạch đối với các hộ sử dụng nước sạch từ hệ thống cấp nước tập trung. Đối với các hộ không sử dụng nước sạch nhưng xả thải vào hệ thống thoát nước tập trung, công ty cung cấp dịch vụ thoát nước có trách nhiệm thống kê danh sách và báo cáo Sở Xây dựng để đề xuất Ủy ban nhân dân tỉnh giao đơn vị đủ thẩm quyền tiến hành thu với định mức xả thải là 16 m3/hộ/tháng.

Điều 4. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 30 tháng 12 năm 2021 và bãi bỏ quyết định số Quyết định số 3188/QĐ-UBND ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Ủy ban nhân dân tỉnh.

Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

 

Nơi nhận:                                                                          

- Cổng thông tin điện tử Chính phủ;

- Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng;

- Cục Kiểm tra văn bản QPPL - Bộ Tư pháp;

- TT.Tỉnh ủy, HĐND tỉnh, UBMTTQ tỉnh;

- Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND tỉnh;

- Các Sở, ban, ngành cấp tỉnh;

- Công ty Cổ phần Điện nước An Giang;

- UBND các huyện, thị xã, thành phố;

- Cổng thông tin điện tử An Giang;

- TT.Công báo - Tin học;

- Chánh, Phó CVP - Đinh Minh Hoàng;

- Lưu: VT, KTTH, KTN.

 

 

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN
KT. CHỦ TỊCH
PHÓ CHỦ TỊCH

 

 

 

 

 

 

Trần Anh Thư

 

 

 

Lịch sử hiệu lực

  1. 20/12/2021
    Ban hành
  2. 30/12/2021
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 15/05/2023
    Sửa đổi, bổ sung bởi Quyết định 18/2023/QĐ-UBND

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang

14/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành Quy định mô hình quản lý khu du lịch cấp tỉnh, điểm du lịch trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 11/3/2026Quyết định
11/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Bãi bỏ Quyết định số 48/2023/QĐ-UBND ngày 22 tháng 12 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang quy định hệ số điều chỉnh giá đất áp dụng trên địa bàn tỉnh An Giang năm 2024

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
12 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Quy định trình tự, thủ tục lập, thẩm định, phê duyệt, công bố điều chỉnh cục bộ quy hoạch đô thị và nông thôn đối với quy hoạch đô thị và nông thôn thuộc thẩm quyền phê duyệt của Ủy ban nhân dân tỉnh trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
13 /2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp phê duyệt nhiệm vụ quy hoạch, quy hoạch chung xã trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 5/3/2026Quyết định
10/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Ban hành quy định quản lý an toàn trong sử dụng điện trên địa bàn tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 24/2/2026Quyết định
09/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh An Giang

Phân cấp thẩm quyền quyết định tiêu chuẩn, định mức sử dụng máy móc, thiết bị tại các cơ quan, tổ chức, đơn vị thuộc phạm vi quản lý của tỉnh An Giang

Còn hiệu lựcBan hành: 23/2/2026Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.