Quyết định

Quy định khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố

Số hiệu: 62/2017/QĐ-UBND

Cơ quan ban hành
ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH
Ngày ban hành
20/11/2017
Ngày hiệu lực
1/12/2017
Người ký
Hồ Quốc Dũng
Chức danh người ký
Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Vui lòng tra cứu văn bản thay thế trước khi áp dụng.

ỦY B A N NHÂN DÂN TỈNH B Ì NH ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc S ố: 62 /2017/QĐ-UBND | Bình Định, ngày 20 tháng 11 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

QUY ĐỊNH KHUNG TIÊU CHUẨN CHỨC DANH LÃNH ĐẠO, QUẢN LÝ CẤP PHÒNG VÀ TƯƠNG ĐƯƠNG THUỘC CÁC SỞ, BAN, NGÀNH, ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP TRỰC THUỘC ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ ỦY BAN NHÂN DÂN CÁC HUYỆN, THỊ XÃ, THÀNH PHỐ

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Căn cứ Luật tổ chức chính quyền địa phương ngày 19 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Luật cán bộ, công chức ngày 13 tháng 11 năm 2008;

Căn cứ Luật viên chức ngày 15 tháng 11 năm 2010;

Căn cứ Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật ngày 22 tháng 6 năm 2015;

Căn cứ Nghị định số 24/2014/NĐ-CP ngày 04 tháng 4 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;

Căn cứ Nghị định số 37/2014/NĐ-CP ngày 05 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh;

Căn cứ Nghị định số 34/2016/NĐ-CP ngày 14 tháng 5 năm 2016 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật ban hành văn bản quy phạm pháp luật;

Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nội vụ tại Tờ trình số 709/TTr-SNV ngày 13 tháng 11 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Phạm vi, đối tượng áp dụng

Quyết định này quy định khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý cấp phòng và tương đương thuộc các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây gọi chung là phòng cấp sở) và Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (sau đây gọi chung là phòng cấp huyện). Cụ thể gồm các cơ quan, đơn vị sau đây:

1. Văn phòng, thanh tra, phòng chuyên môn, ban, chi cục, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc các cơ quan chuyên môn, Ban Quản lý Khu kinh tế và các đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh.

2. Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân, thanh tra, phòng chuyên môn, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.

Điều 2. Nguyên tắc áp dụng

1. Khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý là căn cứ để quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng chuẩn hóa, nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ lãnh đạo, quản lý.

2. Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm, bổ nhiệm lại giữ các chức danh lãnh đạo, quản lý phòng cấp sở, cấp huyện tối thiểu phải đảm bảo đầy đủ các tiêu chuẩn quy định tại Quyết định này và các quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

Điều 3. Khung tiêu chuẩn

1. Về chính trị tư tưởng:

a) Chấp hành chủ trương, đường lối, quy định của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước;

b) Có lập trường, quan điểm, bản lĩnh chính trị vững vàng, không dao động trước mọi khó khăn, thách thức; kiên định mục tiêu về độc lập dân tộc, chủ nghĩa xã hội và đường lối đổi mới của Đảng; kiên quyết đấu tranh bảo vệ Cương lĩnh, đường lối của Đảng, Hiến pháp và pháp luật của Nhà nước;

c) Có ý thức nghiên cứu, học tập, vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin, tư tưởng Hồ Chí Minh.

2. Về đạo đức, lối sống, ý thức tổ chức kỷ luật:

a) Không tham nhũng, quan liêu, cơ hội, vụ lợi; không có biểu hiện suy thoái về tư tưởng chính trị, đạo đức, lối sống và những biểu hiện "tự diễn biến", "tự chuyển hóa";

b) Có lối sống trung thực, khiêm tốn, chân thành, trong sáng, giản dị; cần, kiệm, liêm, chính, chí công vô tư;

c) Có tinh thần đoàn kết, xây dựng, gương mẫu, yêu thương đồng nghiệp; không bè phái, lợi ích nhóm;

d) Tâm huyết, tận tụy và có trách nhiệm với công việc; năng động, sáng tạo, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm, nói đi đối với làm; không tham vọng quyền lực, không háo danh;

đ) Tuân thủ pháp luật, giữ vững kỷ luật, kỷ cương, trật tự hành chính; gương mẫu thực hiện nội quy, quy chế làm việc của cơ quan, đơn vị, địa phương;

e) Yên tâm công tác, chấp hành nghiêm sự phân của tổ chức và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao;

g) Công bằng, chính trực, khách quan, công tâm, dân chủ, trọng dụng người tài; không để người thân, người quen lợi dụng chức vụ, quyền hạn của mình để trục lợi.

3. Về trình độ:

a) Có bằng tốt nghiệp chuyên môn trình độ từ đại học trở lên, chuyên ngành đào tạo phù hợp với vị trí việc làm, chức danh bổ nhiệm (cán bộ, công chức, viên chức sinh từ ngày 01 tháng 01 năm 1980 trở lại đây, phải có bằng tốt nghiệp đại học hệ chính quy);

b) Có bằng tốt nghiệp lý luận chính trị trình độ từ trung cấp trở lên. Đối với cán bộ, công chức là người đứng đầu các ban, chi cục quản lý nhà nước cấp sở phải có bằng tốt nghiệp lý luận chính trị trình độ cử nhân hoặc cao cấp;

c) Có chứng chỉ ngoại ngữ trình độ B trở lên hoặc ngoại ngữ trình độ tương đương bậc 2 trở lên khung năng lực ngoại ngữ Việt Nam theo quy định tại Thông tư số 01/2014/TT-BGDĐT ngày 24 tháng 01 năm 2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo;

Cán bộ, công chức, viên chức công tác tại vùng dân tộc thiểu số có thể thay thế chứng chỉ ngoại ngữ bằng chứng chỉ tiếng dân tộc thiểu số do cơ sở đào tạo có thẩm quyền cấp;

d) Có chứng chỉ tin học trình độ A trở lên hoặc tin học trình độ đạt chuẩn kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin cơ bản theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông tại Thông tư số 03/2014/TT-BTTTT ngày 11 tháng 3 năm 2014;

đ) Có chứng chỉ quản lý nhà nước ngạch chuyên viên trở lên hoặc có văn bằng, chứng chỉ được tính là tương đương theo quy định của pháp luật (không áp dụng đối với các chức danh lãnh đạo, quản lý các đơn vị sự nghiệp công lập);

e) Có chứng chỉ đào tạo, bồi dưỡng chuyên môn, nghiệp vụ khác theo quy định của pháp luật chuyên ngành (nếu có).

4. Về năng lực và uy tín:

a) Có tư duy đổi mới và phương pháp làm việc khoa học, dân chủ, đúng nguyên tắc;

b) Nắm chắc và hiểu biết sâu sắc tình hình thực tế để tham mưu cụ thể hóa và tổ chức thực hiện có hiệu quả các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước ở lĩnh vực hoặc địa bàn công tác được phân công;

c) Có khả năng tham mưu cho lãnh đạo xây dựng các đề án, chương trình, kế hoạch thuộc lĩnh vực công tác được phân công và đề xuất các giải pháp, biện pháp phù hợp, khả thi, hiệu quả để thực hiện các đề án, chương trình, kế hoạch đó;

d) Có năng lực quản lý, điều hành; có khả năng tập hợp, phát huy sức mạnh của tập thể; được tập thể cán bộ, công chức, viên chức và nhân dân tin tưởng, tín nhiệm.

5. Về kinh nghiệm công tác (không áp dụng đối với các trường hợp được điều động, luân chuyển từ nơi khác về):

a) Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm trưởng phòng phải có thời gian từ đủ 02 năm (24 tháng) trở lên đảm nhiệm chức vụ phó trưởng phòng hoặc tương đương;

b) Cán bộ, công chức, viên chức được bổ nhiệm phó trưởng phòng phải có thời gian công tác ở lĩnh vực chuyên môn từ đủ 03 năm (36 tháng) trở lên (tính từ khi được cấp có thẩm quyền quyết định bổ nhiệm vào ngạch công chức hoặc hạng chức danh nghề nghiệp viên chức).

6. Về sức khỏe, tuổi đời và một số tiêu chuẩn khác:

a) Có đủ sức khỏe để thực hiện nhiệm vụ được giao theo kết luận của cơ sở y tế có thẩm quyền từ cấp huyện và tương đương trở lên;

b) Phải đủ tuổi để đảm nhiệm chức vụ được bổ nhiệm lần đầu ít nhất là 05 năm (60 tháng) tính từ thời điểm bổ nhiệm;

c) Phải được quy hoạch vào chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự tại chỗ) hoặc được quy hoạch vào chức vụ tương đương với chức vụ bổ nhiệm (áp dụng đối với nguồn nhân sự từ nơi khác);

d) Đang giữ ngạch chuyên viên hoặc tương đương trở lên;

đ) Được đánh giá từ hoàn thành tốt nhiệm vụ trở lên trong thời gian 03 năm liên tục gần nhất; không trong thời gian thi hành kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức hoặc đã có thông báo về việc xem xét kỷ luật của cơ quan có thẩm quyền; không trong giai đoạn điều tra, truy tố và xét xử theo quy định.

Cán bộ, công chức, viên chức bị kỷ luật từ hình thức khiển trách đến cách chức thì không được bổ nhiệm vào các chức vụ cao hơn trong thời gian ít nhất 12 tháng kể từ ngày quyết định xử lý kỷ luật có hiệu lực thi hành.

Điều 4. Điều khoản thi hành

1. Hiệu lực thi hành: Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 12 năm 2017.

2. Trách nhiệm thi hành:

a) Giám đốc Sở Nội vụ:

- Theo dõi, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra, thanh tra việc thực hiện Quyết định này;

- Tham mưu, giúp Ủy ban nhân dân tỉnh xử lý trách nhiệm đối với các tập thể, cá nhân vi phạm.

b) Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố:

- Quy định cụ thể về tiêu chuẩn các chức danh lãnh đạo, quản lý các tổ chức thuộc và trực thuộc, bảo đảm sát hợp với yêu cầu, chức năng, nhiệm vụ của ngành, địa phương nhưng không thấp hơn khung tiêu chuẩn chức danh lãnh đạo, quản lý quy định tại Quyết định này;

- Xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, công chức, viên chức đang giữ chức vụ lãnh đạo, quản lý hoặc được quy hoạch các chức danh lãnh đạo, quản lý theo khung tiêu chuẩn chức danh và theo yêu cầu nâng cao trình độ, năng lực của đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức của ngành, địa phương.

3. Trong quá trình thực hiện, nếu có khó khăn, vướng mắc, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị sự nghiệp công lập trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố phản ánh về Ủy ban nhân dân tỉnh (qua Sở Nội vụ) để xem xét, sửa đổi, bổ sung cho phù hợp./.

Nơi nhận: - Bộ Nội vụ; Bộ Tư pháp; - Thường trực Tỉnh ủy; - Thường trực HĐND tỉnh; - Đoàn Đại biểu Quốc hội tỉnh; - Ủy ban MTTQ Việt Nam tỉnh; - CT, các PCT UBND tỉnh; - Các sở, ban, ngành thuộc tỉnh; - Các đơn vị sự nghiệp thuộc tỉnh; - UBND các huyện, thị xã, thành phố; - Sở Tư pháp; - LĐ và CV VPUBND tỉnh; - Trung tâm Công báo; - Lưu: VT, KT12. | TM. ỦY BAN NHÂN DÂN CHỦ TỊCH Hồ Quốc Dũng

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng cơ quan ban hành: ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

49/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Bãi bỏ các quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 18/6/2025Quyết định
47/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Quy định về cải tạo, chỉnh trang đối với các khu vực đô thị không bảo đảm hạ tầng giao thông hoặc nguồn nước phục vụ chữa cháy theo quy định của pháp luật, quy chuẩn kỹ thuật trong hoạt động phòng cháy và chữa cháy trên địa bàn tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 13/6/2025Quyết định
46/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định phân cấp thẩm quyền xử lý tài sản kết cấu hạ tầng giao thông đường bộ thuộc phạm vi quản lý của tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 10/6/2025Quyết định
43/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Ban hành Quy định đặc điểm kinh tế - kỹ thuật đối với dịch vụ thu gom, vận chuyển và xử lý chất thải rắn sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 6/6/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Bảng giá đất ban hành kèm theo Quyết định số 29/2025/QĐ-UBND ngày 27 tháng 3 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh

Còn hiệu lựcBan hành: 9/5/2025Quyết định
37/2025/QĐ-UBNDỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH ĐỊNH

Sửa đổi, bổ sung Điều 13 của Quy định nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ vốn ngân sách Trung ương và tỷ lệ vốn đối ứng của ngân sách địa phương thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo bền vững trên địa bàn tỉnh Bình Định giai đoạn 2021 – 2025 ban hành kèm theo Quyết định số 40/2022/QĐ-UBND ngày 03 tháng 8 năm 2022của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Định

Còn hiệu lựcBan hành: 5/5/2025Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.