|
QUYẾT ĐỊNH Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế hợp tác xã của Quỹ đầu tư phát triển Bình Dương ban hành kèm theo quyết định số 246/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh ________________ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH Căn cứ Luật Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Luật Hợp tác xã ngày 26 tháng 11 năm 2003; Căn cứ Nghị định số 138/2007/NĐ-CP ngày 28 tháng 8 năm 2007 của Chính phủ về tổ chức và hoạt động của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Căn cứ Thông tư số 139/2007/TT-BTC ngày 29 tháng 11 năm 2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn cơ chế quản lý tài chính của Quỹ Đầu tư phát triển địa phương; Xét đề nghị của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Dương tại Tờ trình số 157/TT-ĐTPT ngày 04 tháng 8 năm 2008, Tờ trình số 1678/TTr-STC-TCDN ngày 04 tháng 9 năm 2008 và Công văn số 142/CV-LMHTX ngày 05 tháng 8 năm 2008 của Liên minh Hợp tác xã tỉnh Bình Dương, QUYẾT ĐỊNH: Điều 1. Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế hợp tác xã của Quỹ Đầu tư phát triển Bình Dương ban hành kèm theo Quyết định số 246/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Uỷ ban nhân dân tỉnh như sau: 1. Sửa đổi, bổ sung khoản 1, Điều 8 như sau: “1. Đối với dự án, phương án vay vốn thuộc đối tượng quy định tại Điều 3 của Quy định này: 1.1. Dự án vay vốn trung hạn: Dự án sản xuất có khả năng bảo toàn được vốn và có lãi, đảm bảo khả năng trả nợ vốn vay; có quyết định đầu tư của Ban Quản trị Hợp tác xã (sau khi có Nghị quyết của Đại hội hoặc Hội nghị xã viên); có quyết định phê duyệt thiết kế kỹ thuật và tổng dự toán của Ban Quản trị Hợp tác xã. 1.2. Phương án vay ngắn hạn vốn lưu động: Phương án sản xuất kinh doanh, phương án vay vốn đảm bảo tính hiệu quả, đảm bảo khả năng trả nợ và được hội nghị xã viên nhất trí thông qua (Biên bản hội nghị xã viên của Hợp tác xã).” 2. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 như sau: “Điều 9. Loại cho vay và thời hạn cho vay 1. Cho vay trung hạn: Quỹ cho các chủ đầu tư vay trung hạn nhằm thực hiện các dự án đầu tư phát triển, mở rộng sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay tối đa là 60 tháng. 2. Cho vay ngắn hạn: Quỹ cho các chủ đầu tư vay ngắn hạn bổ sung vốn lưu động thực hiện sản xuất kinh doanh. Thời hạn cho vay tối đa là 12 tháng.” 3. Sửa đổi, bổ sung Điều 10 như sau: “Điều 10. Thẩm quyền quyết định cho vay 1. Mức vốn cho vay đối với một phương án, dự án trên 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định. 2. Mức vốn cho vay đối với một phương án, dự án từ trên 5% đến 15% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Hội đồng quản lý Quỹ quyết định. 3. Mức vốn cho vay đối với một phương án, dự án đến 5% vốn chủ sở hữu của Quỹ do Giám đốc Quỹ quyết định.” 4. Sửa đổi, bổ sung Điều 11 như sau: “Điều 11. Mức vốn cho vay, lãi suất cho vay 1. Cho vay trung hạn: Mức vốn cho vay tối đa không vượt quá 70% tổng mức đầu tư tài sản cố định của dự án. Lãi suất cho vay bằng 80% mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng nhà nước công bố theo từng thời kỳ. 2. Cho vay ngắn hạn: Mức vốn cho vay theo nhu cầu vốn hợp lý của phương án sản xuất kinh doanh và khả năng nguồn vốn ưu đãi. Lãi suất cho vay bằng mức lãi suất cơ bản bằng đồng Việt Nam của Ngân hàng nhà nước công bố theo từng thời kỳ. 3. Lãi suất nợ quá hạn bằng 150% lãi suất cho vay trong hạn ghi trong hợp đồng tín dụng.” 5. Điều chỉnh khoản 1, Điều 22 như sau: “Quỹ Đầu tư phát triển tỉnh Bình Dương có chức năng thực hiện việc cho vay vốn ưu đãi đối với các Hợp tác xã theo quy định. Định kỳ trích một phần lãi thu từ nguồn vốn cho vay vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế Hợp tác xã chuyển cho Liên minh Hợp tác xã để sử dụng vào mục đích trang trải chi phí hoạt động phối hợp quản lý cho vay và thu nợ. Mức phí 0,1%/tháng trên tổng dư nợ cho vay từ nguồn vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế Hợp tác xã”. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Quỹ Đầu tư phát triển Bình Dương, Liên minh Hợp tác xã, Thủ trưởng các Sở, ngành có liên quan của tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký./. |
Quyết định
Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định cho vay vốn ưu đãi đối với thành phần kinh tế hợp tác xã của Quỹ đầu tư phát triển Bình Dương ban hành kèm theo quyết định số 246/2005/QĐ-UBND ngày 18 tháng 11 năm 2005 của Ủy ban nhân dân tỉnh
Số hiệu: 62/2008/QĐ-UBND
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
- Ngày ban hành
- 31/10/2008
- Ngày hiệu lực
- 10/11/2008
- Người ký
- Nguyễn Hoàng Sơn
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 24/2018/QĐ-UBND (hiệu lực 21/09/2018).
Lịch sử hiệu lực
- 31/10/2008Ban hành
- 10/11/2008Bắt đầu có hiệu lực
- 21/09/2018Thay thế bởi Quyết định 24/2018/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Hết hiệu lực bởi1
Sửa đổi, bổ sung1
Căn cứ ban hành3
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Quản lý quỹ ngân sách, quỹ dự trữ nhà nước, và các quỹ tài chính khác của nhà nước
04/2026/QĐ-UBND•UBND tỉnh Hà Tĩnh
Ban hành Điều lệ tổ chức và hoạt động của Quỹ hỗ trợ phát triển hợp tác xã tỉnh Hà Tĩnh
Còn hiệu lựcBan hành: 15/1/2026Quyết định
40/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Tháp
Quy định về thẩm quyền, quy trình lập, tổng hợp, phê duyệt kế hoạch ứng vốn; thẩm quyền quyết định ứng vốn từ Quỹ phát triển đất tỉnh Đồng Tháp
Còn hiệu lựcBan hành: 24/6/2025Quyết định
03/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Tuyên Quang
Về việc Ban hành Quy định tổ chức, hoạt động và quản lý, sử dụng Quỹ Phát triển đất tỉnh Tuyên Quang
Còn hiệu lựcBan hành: 2/2/2024Quyết định
147/2020/NĐ-CP•Chính phủ
Quy định về tổ chức và hoạt động của Quỹ đầu tư phát triển địa phương
Còn hiệu lựcBan hành: 18/12/2020Nghị định
19/2020/TT-BTC•Bộ Tài chính
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 77/2017/TT-BTC ngày 28 tháng 7 năm 2017 của Bộ Tài chính hướng dẫn Chế độ kế toán Ngân sách nhà nước và hoạt động nghiệp vụ Kho bạc Nhà nước
Còn hiệu lựcBan hành: 31/3/2020Thông tư
61/2019/TT-BTC•Bộ Tài chính
Hướng dẫn việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm trung ương theo quy định tại Quyết định sổ 04/2019/QĐ-TTg ngày 22 tháng 01 năm 2019 của Thủ tướng Chính phủ về việc thành lập, quản lý và sử dụng Quỹ phòng, chống tội phạm
Còn hiệu lựcBan hành: 3/9/2019Thông tư
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
35/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 13/2017/QĐ-UBND ngày 19 tháng 6 năm 2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh về ban hành Quy chế quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 29/6/2025Quyết định
33/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 34/2016/QĐ-UBND ngày 16 tháng 9 năm 2016 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc sử dụng, quản lý hộ chiếu ngoại giao, hộ chiếu công vụ trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
34/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
QUYẾT ĐỊNH Về việc bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
30/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ Quyết định số 43/2023/QĐ-UBND ngày 30 tháng 11 năm 2023 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về việc phân cấp thẩm quyền quản lý bến khách ngang sông, bến thủy nội địa phục vụ thi công công trình chính trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 20/6/2025Quyết định
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 19/2025/QĐ-UBND ngày 11 tháng 4 năm 2025 của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương ban hành Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Chi cục Quản lý thị trường tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
29/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương
Bãi bỏ các Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh Bình Dương về Quy định trách nhiệm quản lý công trình lưới điện và xử lý các hành vi vi phạm về an toàn điện; Quy chế quản lý vật liệu nổ công nghiệp; Quy chế quản lý và sử dụng kinh phí khuyến công trên địa bàn tỉnh Bình Dương
Còn hiệu lựcBan hành: 30/5/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.