|
QUYẾT ĐỊNH CỦA UBND TỈNH NGHỆ AN Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An ___________________ ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN - Căn cứ Luật Tổ chức HĐND và UBND được Quốc hội thông qua ngày 26/11 /2003; - Căn cứ Chỉ thị số 34/CT-BQP ngày 9/6/2003 của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng về nhiệm vụ đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn (2004-2010); - Căn cứ Hướng dẫn số 771/TM ngày 27/6/2003 của Bộ Tổng tham mưu Quân đội nhân dân Việt Nam về thực hiện Chỉ thị số 34/CT/BQP; - Căn cứ Chỉ thị số 763/CT-TL ngày 21/ 7/2003 của Bộ Tư lệnh Quân khu 4 về nhiệm vụ đào tạo chỉ huy trưởng quân sự xã, phường, thị trấn (2004-2010); - Căn cứ Quyết định số 3686/QĐ-UB.NC ngày 26/9/2003 của UBND tỉnh Nghệ An về việc thành lập Ban chỉ đạo đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An; - Theo đề nghị của Chỉ huy trường Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh và Thủ trưởng các ngành liên quan; QUYẾT ĐỊNH Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng HĐND-UBND tỉnh; Trưởng Ban chỉ đạo đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
QUY CHẾ Hoạt động của Ban chỉ đạo đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An. (Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2004/QĐ-UB ngày 09/6/2004 của UBND tỉnh Nghệ An) _______________________ Chương I NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Quy chế này quy định chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của Ban chỉ đạo đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An (sau đây gọi tắt là Ban chỉ đạo tỉnh). Điều 2. Ban chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm giúp Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, giải quyết về phương hướng nhiệm vụ, chương trình, kế hoạch hoạt động và những công tác quan trọng về đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn giai đoạn 2004-2010. Điều 3. Cơ cấu tổ chức. 1. Ban chỉ đạo do UBND tỉnh thành lập, bao gồm: đồng chí Phó Chủ tịch UBND tỉnh làm Trưởng ban, đồng chí Chỉ huy trưởng Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh làm Phó ban Thường trực; các đồng chí lãnh đạo các sở, ban, ngành: Ban Tổ chức Tỉnh ủy, sở Kế hoạch - Đâu tư, Sở Tài chính, Sở Giáo dục - Đào tạo, sở Nội vụ, Hiệu trưởng Trường Chính trị tỉnh, Hiệu trưởng Trường Quân sự tỉnh làm thành viên Ban chỉ đạo. 2. Ban chỉ đạo có cơ quan Thường trực đặt tại Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh, do Chỉ huy trưởng Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh - Phó ban Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh quyết định thành lập. Chương II CHỨC NĂNG, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN Điều 4. Ban chỉ đạo có các nhiệm vụ và quyền hạn: 1. Tổ chức nghiên cứu, đề xuất Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định chủ trương, phương hướng, nhiệm vụ chương trình kế hoạch và những công tác quan trọng về đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; giúp Chủ tịch UBND tỉnh xem xét, quyết định các đề án, chương trình, kế hoạch, chính sách về đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; 2. Theo dõi, hướng dẫn, đôn đốc và phối hợp các sở, ban, ngành, đoàn thể có liên quan, UBND các huyện, thành, thị triển khai thực hiện các quyết định và nhiệm vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; Kiến nghị với cơ quan có thẩm quyền giải quyết những vấn đề liên quan trong quá trình tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; 3. Phối hợp với các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội tuyên truyền, vận động quần chúng tham gia thực hiện nhiệm vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn. 4. Thực hiện những nhiệm vụ khác được Chủ tịch UBND tỉnh giao. 5. Ban chỉ đạo tỉnh có quyền yêu cầu các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, UBND các huyện, thành, thị báo cáo tình hình cung cấp thông tin về các vấn đề liên quan đến việc thực hiện nhiệm vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn và tổng hợp báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh. Điều 5. Nhiệm vụ và quyền hạn của Trưởng ban chỉ đạo. 1. Chỉ đạo điều hành công việc của Ban chỉ đạo của Bộ phận thường trực và chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND tỉnh về mọi mặt hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh; 2. Triệu tập và chủ trì các cuộc họp của Ban chỉ đạo tỉnh; 3. Báo cáo Chủ tịch UB/ND tỉnh xem xét, quyết định về phương hướng, chương trình, kế hoạch, hoạt động và những công tác quan trọng về đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn sau khi đã được Ban chỉ đạo tỉnh thảo luận; 4. Phân công nhiệm vụ cụ thể cho các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh; ủy quyền cho các Phó ban chỉ đạo tỉnh trong một số trường hợp cụ thể; 5. Tổ chức các đoàn kiểm tra công tác đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn. Điều 6. Nhiệm vụ, quyền hạn của các Phó ban chỉ đạo tỉnh. 1. Nhiệm vụ và quyền hạn của Phó ban Thường trực: a. Giúp Trưởng ban chỉ đạo tỉnh điều hành và giải quyết các công việc thường xuyên của Ban chỉ đạo; b. Chuẩn bị và đề xuất với Trưởng ban chỉ đạo về nội dung, chương trình, kế hoạch công tác của Ban chỉ đạo tỉnh; c. Trực tiếp chỉ đạo các thành viên của Ban chỉ đạo tỉnh thực hiện chương trình, kế hoạch công tác đã được phân công; Điều hành các nội dung công việc của cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh; d. Giúp Trưởng ban chỉ đạo tổ chức chỉ đạo, hướng dẫn, đôn đốc việc thực hiện công tác đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn ở các sở, Ban, ngành và các địa phương thuộc phạm vi và trách nhiệm được Trưởng ban chỉ đạo phân công; 2. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Phó ban chỉ đạo tỉnh là Trưởng Ban Tổ chức Tỉnh ủy và Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh; a. Giúp Trưởng ban chỉ đạo tỉnh chỉ đạo các hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh theo nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trước Trưởng ban chỉ đạo tỉnh về những nhiệm vụ đó; b. Thay mặt Trưởng ban chỉ đạo điều hành và giải quyết công việc của Ban chỉ đạo khi được Trưởng ban chỉ đạo ủy quyền; c. Chuẩn bị các nội dung đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn thuộc phạm vi trách nhiệm và quyển hạn của cơ quan mình để đưa ra thảo luận trong các phiên họp của Ban chỉ đạo tỉnh; d. Thực hiện nhiệm vụ khác do Trưởng ban chỉ đạo phân công hoặc ủy quyền. Điều 7. Nhiệm vụ và quyền hạn của các Ủy viên ban chỉ đạo : 1. Đề xuất các giải pháp, biện pháp đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn, nhất là phần có liên quan chức năng, nhiệm vụ của cơ quan do mình làm đại diện; 2. Chuẩn bị nội dung thảo luận theo nội dung công việc phân công và phát biểu ý kiến tại các phiên họp của Ban chỉ đạo tỉnh; 3. Chỉ đạo xây dựng chương trình hành động về đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn của cơ quan do mình làm đại diện cho phù hợp với chương trình, kế hoạch côn'g tác đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn đã được Ban chỉ đạo tỉnh thông qua. Chỉ đạo tổ chức thực hiện công tác đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn cho các đối tượng; 4. Thực hiện những nhiệm vụ khác do Trưởng, Phó ban chỉ đạo tỉnh phân công. Điều 8. Nhiệm vụ và quyền hạn của cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh: 1. Giúp Ban chỉ đạo tỉnh giải quyết các công việc cụ thể về đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; 2. Chuẩn bị nội dung các phiên họp Ban chỉ đạo tỉnh; dự thảo các báo cáo, tổng hợp ý kiến các sở, ban, ngành, đoàn thể và các địa phương về công tác đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn, để báo cáo lại phiên họp Ban chỉ đạo tỉnh. Lưu trữ các văn bản và tài liệu liên quan đến công tác chỉ đạo, điều hành, tổ chức thực hiện nhiệm vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; 3. Theo dõi, nắm tình hình, đề xuất các chủ trương, biện pháp thực hiện đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; trực tiếp thanh trạ, kiểm tra công tác đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn theo kế hoạch của Trưởng ban chỉ đạo tĩnh; giúp Ban chỉ đạo tỉnh đôn đốc UBND các huyện, thị, thành thực hiện nhiệm vụ đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn. 4. Lập dự toán kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh, quản lý, sử dụng kinh phí theo đúng quy định của pháp luật. Chương III NGUYÊN TẮC HOẠT ĐỘNG, CHẾ ĐỘ LÀM VIỆC Điều 9. Các thành viên của Ban chỉ đạo tỉnh và cơ quan Thường trực làm việc theo chế độ kiêm nhiệm và chịu trách nhiệm trực tiếp trước Trưởng ban chỉ đạo theo chức năng, nhiệm vụ được phân công, đồng thời thực hiện nghiêm túc chế độ báo cáo. Điều 10. Các văn bản do Trưởng ban chỉ đạo tỉnh ký, đóng dấu của UBND tỉnh; Các văn bản do các Phó ban chỉ đạo, đóng dấu của cơ quan chuyên môn của thành viên đó. Điều 11. Kinh phí hoạt động của Ban chỉ đạo tỉnh do ngân sách tỉnh cấp theo đề nghị của Bộ phận Thường trực (Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh). Điều 12. Chế độ thông tin, báo cáo. 1. Hàng quý, các thành viên của Ban chỉ đạo chịu trách nhiệm thông tin, báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công về cơ quan thường trực của Ban chỉ đạo (Bộ Chỉ huy Quân sự tỉnh). Cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo tỉnh chịu trách nhiệm tổng hợp, báo cáo Ban chỉ đạo tỉnh với đề xuất các nhiệm vụ, giải pháp cụ thể nhằm nâng cao hiệu quả công tác đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn; 2. Trường hợp có tình huống đột xuất các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh phải báo cáo ngay cho cơ quan Thường trực và Trưởng ban chỉ đạo để có biện pháp giải quyết kịp thời. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 13. Các thành viên và cơ quan Thường trực của Ban chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy chế này. Điều 14. Trường hợp có sự thay đổi về nhân sự, Ban chỉ đạo tỉnh có trách nhiệm báo cáo Chủ tịch UBND tỉnh ra quyết định bổ sung, kiện toàn. Trong quá trình thực hiện Quy chế này có vấn đề gì vướng mắc, các thành viên phải kịp thời báo cáo về cơ quan Thường trực (Bộ chỉ huy Quân sự tỉnh) để tổng hợp trình Trưởng ban chỉ đạo xem xét, giải quyết. Điều 15. Việc sửa đổi, bổ sung Quy chế này do cơ quan Thường trực Ban chỉ đạo tỉnh tổng hợp báo cáo thông qua các thành viên Ban chỉ đạo tỉnh để trình UBND tỉnh xem xét, quyết định. |
||||
Quyết định
Về việc ban hành Quy chế hoạt động của Ban chỉ đạo đào tạo Chỉ huy trưởng Quân sự xã, phường, thị trấn tỉnh Nghệ An
Số hiệu: 62/2004/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- UBND tỉnh Nghệ An
- Ngày ban hành
- 9/6/2004
- Ngày hiệu lực
- 9/6/2004
- Người ký
- Nguyễn Thế Trung
- Chức danh người ký
- Chủ tịch
- Lĩnh vực
- Tuyển sinh quân sự
Còn hiệu lựcQuyết định
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng lĩnh vực: Tuyển sinh quân sự
17/2016/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội.
Hết hiệu lực một phầnBan hành: 11/3/2016Thông tư
07/2012/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Quy định tuyển chọn và gọi Công dân nhập ngũ lẻ
Còn hiệu lựcBan hành: 3/2/2012Thông tư
20/2011/CT-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Gia Lai
Về việc tuyển chọn, gọi công dân nhập ngũ thực hiện nghĩa vụ quân sự và công dân phục vụ có thời hạn trong Công an nhân dân
Còn hiệu lựcBan hành: 27/12/2011Chỉ thị
03/2014/TT-BQP•Bộ Quốc phòng
Về quy định chi tiết và hướng dẫn thực hiện công tác tuyển sinh vào các trường trong Quân đội
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 16/1/2014Thông tư
33/2005/CT-UBND•UBND thành phố Hồ Chí Minh
Về công tác đăng ký nghĩa vụ quân sự, tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ, công tác tuyển sinh quân sự, động viên quân đội năm 2006.
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 30/11/2005Chỉ thị
32/2005/CT-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Về việc tuyển chọn và gọi công dân nhập ngũ năm 2006
Hết hiệu lực toàn bộBan hành: 11/11/2005Chỉ thị
Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An
91/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBND•UBND tỉnh Nghệ An
Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An
Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.