Quyết định

Về việc ban hành quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh

Số hiệu: 62/2003/QĐ-UB

Cơ quan ban hành
UBND tỉnh Nghệ An
Ngày ban hành
15/7/2003
Ngày hiệu lực
30/7/2003
Người ký
Nguyễn Đình Chi
Chức danh người ký
Phó Chủ tịch
Lĩnh vực
Đất đai
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định

Văn bản này đã hết hiệu lực

Đã được thay thế bởi Quyết định 94/2005/QĐ-UBND (hiệu lực 29/10/2005).

QUYẾT ĐỊNH CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

Về việc ban hành quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh

_______________

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

- Căn cứ Luật tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) ngày 21/6/1994;

- Căn cứ Luật Đất đai ngày 14/7/1993 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Đất đai năm 1993 được Quốc hội thông qua ngày 02/12/1998 và ngày 29/6/2001;

- Căn cứ Bộ luật Dân sự năm 1995;

- Căn cứ Nghị định số 87/NĐ-CP ngày 17/8/1994 của Chính phủ về khung giá các loại đất;

- Căn cứ Quyết định số 22/2003/QĐ.BTC ngày 18/02/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính về cơ chế tài chính trong việc sử dụng quỹ đất tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng;

Xét đề nghị của ông: Giám đốc Sở Địa chính Nghệ An;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1:  Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy chế đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 2: Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định 89/2002/QĐ-UB ngày 03/10/2002 của UBND tỉnh Nghệ An về việc ban hành Quy chế đấu giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An.

Điều 3: Các ông : Chánh Văn phòng HĐND - UBND tỉnh; Giám đốc các Sở: Địa chính, Tài chính - Vật giá, Xây dựng, Tư pháp; Cục trưởng Cục thuế; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã; Chủ tịch Hội đồng đấu giá đất tỉnh, huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định thi hành.

 

TM. ỦY BAN NHÂN DÂN  TỈNH NGHỆ AN
KT. CHỦ TỊCH

PHÓ CHỦ TỊCH

(Đã ký)

 

Nguyễn Đình Chi

 

 

QUY CHẾ

Đấu giá đất trên địa bàn tỉnh Nghệ An

(Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2003/QĐ-UB ngày 15 tháng 7 năm 2003 của UBND tỉnh Nghệ An)

Chương I

NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG

Điều 1.

1.  Quy chế này áp dụng cho việc đấu giá đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng hoặc đấu giá các lô đất có giá trị kinh tế cao; các lô đất có nhiều tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có nhu cầu sử dụng. Việc đấu giá đất do Chủ dự án, UBND huyện, thành phố, thị xã và Sở Địa chính đề nghị được UBND tỉnh chấp thuận.

2. Đấu giá đất được thực hiện thông qua Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh hoặc Hội đồng đấu giá đất cấp huyện.

Điều 2. Người tham gia đấu giá đất là các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trong nước có nhu cầu sử dụng đất và khả năng tài chính để thực hiện dự án đầu tư không sử dụng vốn ngân sách Nhà nước.

1. Trường hợp đấu giá đất ở:

- Người tham gia đấu giá là tổ chức: phải có chức năng kinh doanh nhà ở.

- Người tham gia đấu giá là hộ gia đình, cá nhân: phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

2. Trường hợp đấu giá đất sử dụng vào mục đích khác không phải là đất ở:

- Người tham gia đấu giá là tổ chức: phải là tổ chức kinh tế có tư cách pháp nhân.

- Người tham gia đấu giá là hộ gia đình, cá nhân: phải có đủ năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

Điều 3.

1. Việc đấu giá đất để giao đất hoặc cho thuê đất phải thực hiện đúng theo quy định của pháp luật.

2. Đấu giá đất thực hiện theo nguyên tắc trực tiếp, công khai, trung thực, bỏ phiếu kín, bảo vệ quyền lợi họp pháp của các bên tham gia.

3. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá đất phải thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình theo quy định của pháp luật, được Nhà nước bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất theo quy định của Luật Đất đai và pháp luật hiện hành.

Điều 4. Việc đấu giá đất của tổ chức, cá nhân nước ngoài có quy định riêng.

Chương II

NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ

Điều 5. Hội đồng đấu giá

- Hội đồng đấu giá đất cấp tỉnh do UBND tĩnh thành lập. Hội đồng đấu giá đất cấp huyện do UBND huyện thành lập.

- Thường trực Hội đồng đấu giá gồm: cơ quan Địa chính và Tài chính.

- Thành viên Hội đồng đấu giá gồm đại diện các ngành: Xây dựng; Thuế; Tư pháp; UBND xã, phường, thị trấn nơi có khu đất đấu giá và Chủ dự án.

Điều 6. Trách nhiệm và quyền hạn của Hội đồng đấu giá đất.

1. Niêm yết việc đấu giá đất và thông báo công khai đầy đủ các nội dung theo quy định tại Điều 9 của quy chế này ít nhất 30 ngày trước khi tổ chức đấu giá.

2. Tiếp nhận đơn xin đấu giá, hướng dẫn cho người tham gia đấu giá làm các thủ tục cần thiết theo quy định.

3. Không công khai danh sách người tham gia đấu giá đã đăng ký.

4. Tổ chức thực hiện đấu giá đất, công bố kết quả đấu giá và kết quả trúng đấu giá đất, lập biên bản đấu giá và trình UBND cùng cấp phê duyệt.

5. Phối họp với cơ quan Địa chính để lập thủ tục giao đất, cho thuê đất, cấp giấy chứng nhận QSD đất cho người trúng đấu giá; Tổ chức giao đất tại hiện trường.

6. Trường hợp phát hiện có dấu hiệu bất thường, xâm phạm đến quyền và lợi ích hợp pháp của các bên tham gia đấu giá hoặc không đủ điều kiện đấu giá thì Hội đồng đấu giá có quyền đình chỉ hoặc hủy bò kết quả cuộc đấu giá, báo cáo UBND tỉnh quyết định.

Điều 7.  Khu đất đưa ra đấu giá phải đảm bảo các điều kiện sau:

1. Đã được UBND tỉnh cho phép.

2. Đã có quyết định thu hồi đất của cấp có thẩm quyền,

3. Mặt bằng đã được giải phóng cơ sở hạ tầng bao gồm: cấp điện, cấp thoát nước, đường giao thông tùy theo điều kiện cụ thể của từng khu đất đã được xây dựng theo quy hoạch trước khi đấu giá (nếu có).

4. Đối với khu dân cư phải có quy hoạch thiết kế chi tiết đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt; hệ thống mương thoát nước đã được xây dựng theo quy hoạch và mặt bằng đã san lấp (nếu có). Trường hợp khu quy hoạch dân cư có nhiều lô thì Hội đồng đấu giá quyết định phân ra từng đợt để đấu giá.

5„ Một lô đất đấu giá phải có ít nhất là 2 người tham gia đấu giá.

Điều 8. Giá khởi điểm đấu giá, giá đấu giá và giá trúng đấu giá:

1. Giá đất trước khi đấu giá là mức giá do Sở Tài chính - Vật giá đề nghị được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Giá khởi điểm đấu giá do Hội đồng đấu giá quyết định sau khi kết thúc đấu giá vòng 1 và không được thấp hơn mức giá quy định tại khoản 1 của điều này.

3. Giá đấu giá là giá do người tham gia đấu giá trả về giá trị lô đất đưa ra đấu giá.

4. Giá trúng đấu giá là giá trả cao nhất tại phiên đấu giá đã được Hội đồng công bố nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp và phải cao hơn giá đấu giá cao nhất của vòng trước.

Các mức giá trên bao gồm: giá đất, lệ phí trước bạ về đất, chi phí quy hoạch phân lô và tiền bồi thường, san lấp, cải tạo mặt bằng, xây dựng cơ sở hạ tầng khu đất (nếu có).

Điều 9. Niêm yết và thông báo công khai việc đấu giá đất:

1. Trước khi tiến hành đấu giá 30 ngày Hội đồng đấu giá đất phải niêm yết việc đấu giá đất tại UBND phường, xã, thị trấn nơi có khu đất đấu giá và tại trụ sở làm việc của Hội đồng đấu giá (thường trực Hội đồng).

2. Nội dung thông báo công khai việc đấu giá đất bao gồm:

a) Dự kiến thời gian đăng ký và địa điểm đấu giá (thời gian và địa điểm đấu giá chính thức sẽ được thông báo cụ thể bằng giấy mời).

b) Tên, địa chỉ của Hội đồng đấu giá đất.

c) Bản vẽ quy hoạch chi tiết khu đất thể hiện rõ diện tích, kích thước và mục đích sử dụng đất hiện tại và quy hoạch được cấp có thẩm quyền phê duyệt.

d) Nơi nộp tiền đặt cọc và phí đấu giá.

3. Đồng thời với việc niêm yết đấu giá đất, Hội đồng đấu giá phải thông báo công khai 2 lần trong 2 tuần liên tiếp trên Báo Nghệ An và Đài phát thanh truyền hình Nghệ An hoặc Đài phát thành truyền hình của địa phương (đối với trường hợp do Hội đồng đấu giá đất cấp huyện tổ chức);  nội dung thông báo theo khoản 2 điều này.

Điều 10. Đăng ký nộp hồ sơ xin đấu giá và xác định tư cách người tham gia đấu giá:

1. Người tham gia đấu giá có trách nhiệm đăng ký và nộp hồ sơ xin đấu giá cho Hội đồng đấu giá đất theo thời gian, địa điểm đã thông báo. Hồ sơ gồm:

a) Đơn xin đấu giá theo mẫu ban hành kèm theo Quyết định này. Một người chỉ được đăng ký đấu giá 1 lô đất trong 1 khu quy hoạch nhưng có quyền đấu giá những lô đất khác (nếu chưa trúng đấu giá lô nào) trong khu quy hoạch đó.

b) Đối với người tham gia đấu giá là tổ chức phải nộp bản sao có công chứng Quyết định thành lập tổ chức, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (nếu là doanh nghiệp); dự án sản xuất kinh doanh trên khu đất sẽ đấu giá và các giấy tờ chứng minh khả năng tài chính để thực hiện dự án.

c) Đối với người tham gia đấu giá là hộ gia đình và cá nhân phải nộp bản sao giấy Chứng minh nhân dân ( công chứng).

d) Phí tham gia đấu giá do Sở Tài chính - Vật giá đề nghị được UBND tỉnh phê duyệt.

2. Việc xác định tư cách người tham gia đấu giá do Hội đồng đấu giá quyết định có sự chứng kiến của các cơ quan mời dự (nếu thấy cần thiết) và đại diện những người tham gia đấu giá đã nộp hồ sơ.

Biên bản xác định tư cách người tham gia đấu giá ghi rõ thành phần tham dự; người tham gia đấu giá đủ tư cách và không đủ tư cách dự đấu giá; có xác nhận của đại diện các cơ quan mời dự (nếu có) và đại diện người tham gia đấu giá.

Sau khi xác định tư cách người tham gia đấu giá, Hội đồng đấu giá phải có thông báo danh sách những người không đủ tư cách; thời gian nộp tiền đặt cọc (Thông báo được niêm yết tại trụ sở làm việc của Hội đồng đấu giá). Trường hợp đặc biệt, người tham gia đấu giá nếu đủ tư cách vẫn được tham dự đấu giá ngay trước khi buổi đấu giá bắt đầu.

3. Người tham gia đấu giá đã được xác định là đủ tư cách phải nộp 1 khoản tiền đặt cọc do Sở Tài chính - Vật giá hoặc phòng Tài chính - Kế hoạch huyện đề xuất (Tối đa không quá 5% mức giá trước khi đấu giá đã được UBND tỉnh phê duyệt), Hội đồng đấu giá đất tỉnh, huyện quyết định. Tiền đặt cọc chỉ được giữ trong thời gian đấu giá. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá thì số tiền đặt cọc sẽ được nộp vào ngân sách Nhà nước và khấu trừ vào số tiền trúng đấu giá. Đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân không trúng đấu giá thì tiền đặt cọc sẽ được hoàn trả sau khi kết thúc đấu giá.

Điều 11. Tiến hành đấu giá.

1. Thủ tục mở phiên đấu giá:

a) Giới thiệu thành viên Hội đồng, người điều hành và người giúp việc (nếu có).

b) Điểm danh người đã đăng ký và có đủ tư cách tham gia đấu giá (người tham gia đấu giá là hộ gia đình, cá nhân phải xuất trình chứng minh nhân dân để kiểm tra; nếu được ủy quyền phải có giấy ủy quyền được UBND phường, xã xác nhận; người được ủy quyền cũng phải xuất trình chứng minh nhân dân. Người tham gia đấu giá là tổ chức thì người đại diện phải xuất trình chứng minh nhân dân và giấy giới thiệu để kiểm tra). Sau khi điểm danh những người tham dự lô đất đưa ra đấu giá, nếu người tham gia đấu giá lô đất đó không có mặt thì coi như bỏ cuộc, không được tham dự phiên đấu giá cho lô đất đó. Số tiền đặt cọc của người tham gia đấu giá lô đất đó đã nộp nhưng không có mặt, nếu không có lý do chính đáng thì được sung vào ngân sách; không hoàn trả phí đấu giá đã nộp.

c) Giới thiệu toàn bộ thông tin có liên quan đến lô đất thực hiện đấu giá, giải đáp thắc mắc của người tham gia đấu giá; phát phiếu đấu giá cho từng tổ chức, hộ gia đình, cá nhân tham gia đấu giá; làm các thủ tục cần thiết khác.

2. Hình thức và trình tự đấu giá:

a) Việc đấu giá được tiến hành bằng cách bỏ phiếu kín trực tiếp, phiếu do Hội đồng phát ra.

b) Sau khi kết thúc vòng đấu thứ nhất, Hội đồng đấu giá công bố giá khởi điểm.

c) Tiến hành thực hiện đấu giá từng vòng liên tục.

- Thời gian vòng sau cách vòng trước không quá 5 (năm) phút.

- Giá đấu giá của vòng sau phải cao hơn mức giá cao nhất của vòng trước đã được Hội đồng công bố tối thiểu là 2% của mức giá khởi điểm. Trường hợp người tham gia đấu giá nếu đặt giá đấu giá của vòng sau có mức chênh lệch thấp hơn 2% mức giá cao nhất của vòng trước thì bị loại không được tham dự vòng đấu giá tiếp theo. Số tiền đặt cọc của người tham gia đấu giá vi phạm quy chế đấu giá được sung vào ngân sách; không hoàn trả phí đấu giá đã nộp.

d) Vòng đấu giá cuối cùng là vòng đấu mà sau khi Hội đồng đấu giá công bố mức giá trả cao nhất nhưng không có người yêu cầu đấu giá tiếp. Hội đồng đấu giá được quyền quyết định: công bố người trúng đấu giá; Trường hợp số người tham dự đấu giá trả giá ngang nhau phải rút thăm để xác định người trúng đấu giá hoặc quyết định hủy bỏ kết quả đấu giá nếu thấy cần thiết.

e) Trường hợp trong khu đất có nhiều lô thì Hội đồng tổ chức đấu giá từng lô đất một.

3. Sau khi kết thúc đấu giá, Hội đồng đấu giá đất lập biên bản đấu giá, thể hiện các nội dung sau:

a) Tên Hội đồng đấu giá.

b) Thời gian, địa điểm đấu giá.

c) Họ tên, địa chỉ người trúng đấu giá.

d) Vị trí, địa điểm và diện tích đất trúng đấu giá.

e) Giá trúng đấu giá.

f) Thời gian nộp tiền trúng đấu giá vào ngân sách và phương thức thanh toán (theo khoản 1 Điều 13 của Quy chế này).

g) Thời hạn lập các thủ tục hề sơ cần thiết theo quy định.

Biên bản đấu giá lập thành 2 bản: 1 bản lưu Hội đồng đấu giá đất, 1 bản cho người trúng đấu giá.

Điều 12. Phê duyệt kết quả đấu giá.

Căn cứ biên bản đấu giá, Hội đồng đấu giá trình UBND tỉnh (hoặc UBND cấp huyện - nếu thuộc thẩm quyền của huyện) phê duyệt kết quả đấu giá làm cơ sở cho việc nộp tiền sử dụng đất, nộp tiền thuê đất hoặc thanh toán, lập hồ sơ giao đất.

Quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá phải ghi rõ danh sách người trúng giá, vị trí thửa đất, giá trúng đấu giá, tổng số tiền phải nộp vào ngân sách Nhà nước.

Điều 13. Quyền lợi và nghĩa vụ của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân trúng đấu giá đất.

1. Đến cơ quan Thuế để lập thủ tục và nộp đủ số tỉền trúng đấu giá vào ngân sách Nhà nước tại Kho bạc chậm nhất sau 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định phê duyệt kết quả trúng đấu giá. Nếu quá thời hạn trên người trúng đấu giá không nộp tiền hoặc nộp tiền không đủ thì Hội đồng đấu giá hủy bỏ kết quả trúng đấu giá đó và số tiền đặt cọc khi tham gia đấu gỉá sẽ sung vào ngân sách Nhà nước.

2. Phải lập hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định.

3. Được cấp có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất và được giao đất tại hiện trường chậm nhất sau 15 ngày khi có chừng từ nộp đủ vào ngân sách và nộp đủ hồ sơ xin giao đất, thuê đất theo quy định; được UBND tỉnh hoặc UBND huyện, thành phố, thị xã cấp giấy chứng nhận QSD đất chậm nhất 15 ngày kể từ ngày chủ trúng đấu giá nộp đơn đăng ký quyền sử dụng đất.

4. Khi được giao đất, thuê đất phải sử dụng đất đúng mục đích, xây dựng công trình trên lô đất của mình đúng quy hoạch đã được duyệt, được hưởng các quyền lợi và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của ngươi sử dụng đất theo quy định của pháp luật.

Chương III

ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH

Điều 14. Cơ quan Địa chính và Hội đồng đấu giá đất của tỉnh chịu trách nhiệm theo dõi, tổng hợp việc thực hiện đấu giá đất trên địa bàn toàn tỉnh và báo cáo UBND tỉnh.

Điều 15. Xứ lý vi phạm và giải quyết khiếu nại, tranh chấp.

Nghiêm cấm Hội đồng đấu giá đất, người tham gia đấu giá đất và các tổ chức, cá nhân có liên quan lợi dụng việc đấu giá làm trái quy chế nhằm thu lợi bất chính. Tổ chức, cá nhân nào vi phạm sẽ bị xử lý theo pháp luật hiện hành.

Mọi khiếu nại, tranh chấp liên quan đến việc đấu giá đất được giải quyết theo quy định của pháp luật.

Lịch sử hiệu lực

  1. 15/07/2003
    Ban hành
  2. 30/07/2003
    Bắt đầu có hiệu lực
  3. 29/10/2005

Văn bản liên quan

Khám phá thêm

Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.

Cùng lĩnh vực: Đất đai

29/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định mức chi đảm bảo cho việc tổ chức thực hiện bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 25/3/2026Quyết định
19/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Ban hành quy định Định mức kinh tế - kỹ thuật để lập dự toán ngân sách nhà nước phục vụ công tác xây dựng, sửa đổi, bổ sung bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất, xác định giá đất cụ thể trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 10/3/2026Quyết định
08/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Hưng Yên

Hệ số điều chỉnh giá đất nông nghiệp làm căn cứ tính tiền bồi thường khi nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Hưng Yên

Còn hiệu lựcBan hành: 28/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDUBND tỉnh Hà Tĩnh

Ban hành Quy chế phối hợp thực hiện chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn giữa Trung tâm Phát triển quỹ đất với các cơ quan cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân cấp xã và cơ quan, đơn vị khác có liên quan trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
17/2026/QĐ-UBNDUBND Thành phố Cần Thơ

Quy định về tiêu chí, điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất dưới 02 ha đất trồng lúa, đất rừng phòng hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất sang mục đích khác trên địa bàn thành phố Cần Thơ

Còn hiệu lựcBan hành: 26/2/2026Quyết định
13/2026/QĐ-UBNDỦy ban nhân dân tỉnh Cà Mau

Quy định một số yếu tố khác hình thành doanh thu và chi phí phát triển khi xác định giá đất theo phương pháp thặng dư; các yếu tố ảnh hưởng đến giá đất trên địa bàn tỉnh Cà Mau

Còn hiệu lựcBan hành: 22/2/2026Quyết định

Cùng cơ quan ban hành: UBND tỉnh Nghệ An

91/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định phân cấp thẩm quyền quyết định cho phép giảm tiền sử dụng đất đối với người có công với cách mạng và thân nhân liệt sĩ trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 14/11/2025Quyết định
42/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quyết định số 32/2024/QĐ-UBND ngày 24/9/2024 của Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định mức khoán bảo vệ rừng, số lần chi trả, thời gian chi trả tiền từ nguồn thu Thoả thuận chi trả giảm phát thải khí nhà kính vùng Bắc Trung Bộ cho các đối tượng hưởng lợi trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 25/7/2025Quyết định
41/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Bãi bỏ Quyết định số 32/2021/QĐ-UBND ngày 05 tháng 10 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế quản lý, sử dụng kinh phí khuyến công tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 21/7/2025Quyết định
39/2025/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định về đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của dịch vụ theo yêu cầu liên quan đến việc công chứng trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 3/7/2025Quyết định
57/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Ban hành một số quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
56/2024/QĐ-UBNDUBND tỉnh Nghệ An

Quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Ban quản lý Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An

Còn hiệu lựcBan hành: 12/11/2024Quyết định
Luật Trí AI

Hỏi Luật Trí về văn bản này

Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.