QUYẾT ĐỊNH CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNHV/v Ban hành quy định tạm thời phân cấp quản lýkhai thác và bảo vệ công trình thủy lợi------------------ UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH QUẢNG BÌNH
- Căn cứ Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân ngày 21/6/1994; - Căn cứ Luật tài nguyên nước được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam thông qua ngày 20/5/1998 và Chủ tịch nước ra lệnh công bố số 05/LCTN ngày 01/6/1998; - Căn cứ Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi số 32/2001/QL-UBTVQH 10; - Theo đề nghị của Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Trưởng ban Tổ chức chính quyền tỉnh,
QUYẾT ĐỊNH
Điều 1: Ban hành kèm theo Quyết định này bản Quy định tạm thời phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. Điều 2: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nông nghiệp và PTNT, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, Giám đốc Công ty QLKTCT thuỷ lợi chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký, những văn bản trước đây trái với Quyết định này đều bãi bỏ./.
UỶ BAN NHÂN DÂN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH QUẢNG BÌNH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc ---------------- ---------------------------------
QUY ĐỊNHTẠM THỜI PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THAC VÀ BẢO VỆCÔNG TRÌNH THUỶ LỢI TỈNH QUẢNG BÌNH( Ban hành kèm theo Quyết định số 62/2002/QĐ-UBngày 20 tháng 9 năm 2002 của UBND tỉnh)------------------ CHƯƠNG 1NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG-----------------------------------------------------------
Điều 1: Trong quy định này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau: 1. Công trình thuỷ lợi: Là công trình thuộc kết cấu hạ tầng nhằm khai thác mặt lợi của nước; phòng, chống tác hại do nước gây ra, bảo vệ môi trường và cân bằng sinh thái; bao gồm: hồ chứa nước, đập, cống, trạm bơm, giếng, đường ống dẫn nước, kênh, công trình kênh và bờ bao các loại. 2. Hệ thống công trình thuỷ lợi: Bao gồm các công trình thủy lợi có liên quan trực tiếp với nhau về mặt khai thác và bảo vệ một khu vực nhất định. 3. Thuỷ lợi phí: Là phí dịch vụ về bước thu từ tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thủy lợi cho mục đích sản xuất nông nghiệp để góp phần chi phí cho việc quản lý, duy tu, bảo dưỡng và bảo vệ công trình thủy lợi. 4. Doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi ở tỉnh ta là Công ty khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh, là doanh nghiệp công ích. 5. Các tổ chức khai thác ngoài Công ty Khai thác công trình thủy lợi (Doanh nghiệp Nhà nước) là tổ chức hợp tác dùng nước, các ban tự quản hoặc các tổ, đội quản lý, nếu địa phương chưa có các tổ chức trên UBND xã tạm thời giao cho các trưởng thôn hoặc UBND trực tiếp quản lý sử dụng. Điều 2: 1. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm tính hệ thống của công trình, không chia cắt theo địa giới hành chính. 2. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi được xây dựng từ mọi nguồn vốn đều phải tuân theo quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật và dự án đầu tư được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Mỗi hệ thống công trình thuỷ lợi hoặc công trình thuỷ lợi phải có một tổ chức hoặc cá nhân trực tiếp quản lý khai thác và bảo vệ theo quyết định của cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền. 4. Tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thủy lợi có trách nhiệm tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình. 5. Công trình thủy lợi được khai thác, sử dụng tổng hợp để phục vụ các ngành kinh tế quốc dân. 6. Việc khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi phải bảo đảm các yêu cầu phòng, chống suy thoái, cạn kiệt, ô nhiễm nguồn nước và các tác hại khác do nước gây ra, bảo đảm an toàn công trình. Điều 3: Quy định này chủ yếu phân cấp quản lý sử dụng công trình nhằm nâng cao trách nhiệm và huy động toàn dân cùng tham gia quản lý và bảo vệ. Bảo vệ công trình tuân thủ nội dung quy định tại chương III Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi. Quy chế thu và sử dụng thuỷ lợi phí sẽ quy định riêng.
CHƯƠNG II PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THÁC -------------------- Điều 4: Tiêu chí phân cấp 1. Công trình do Công ty khai thác CTTL Quảng Bình quản lý: 1.1. Các công trình đầu mối có quy mô tưới tiêu cho phạm vi từ hai xã trở lên. 1.2. Các hồ chứa có dung tích bằng hoặc lớn hơn 2 triệu m3 nước và có chiều cao đập từ 10m trở lên. 1.3. Kênh chính, kênh cấp I tưới cho 2 xã trở lên; Kênh cấp I tưới cho 1 xã nhưng có diện tưới trên 150 ha. 2. Công trình do các tổ chức ngoài Công ty Khai thác CTTL quản lý. 2.1. Các công trình thuỷ lợi có phạm vi tưới tiêu trong phạm vi 1 xã. 2.2. Các hồ chứa phục vụ tưới cho 1 xã có dung tích dưới 2 triệu m3. 2.3. Kênh cấp I liên xã tưới dưới 100 ha (kênh đi qua địa phận xã nào, xã đó quản lý); Kênh cấp I tưới cho 1 xã có diện tích tưới từ 150 ha trở xuống; Các cấp kênh nội đồng (thuộc hệ thống kênh mương của các công trình do Công ty KTCTTL quản lý). Điều 5: Công ty Khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý: 11 hồ chứa (có liên hồ Vực Sanh - Cửa Nghè) 2 đập dâng tự chảy 1 đập dâng có trạm bơm 3 trạm bơm tả Kiến Giang. 1 cống ngăn sông Kênh chính: 165.356m Kênh liên xã: 52.027m Có danh mục kèm theo. Điều 6: Các tổ chức HT dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý: 1.1. Sáu hạng mục chuyển giao từ Công ty KTCTTL (như phụ lục) 1.2. Kênh cấp I, kênh nội đồng các cấp và công trình trên kênh thuộc các công trình do Công ty KTCTTL tỉnh đã và đang quản lý: 293.144m. 1.3. Các công trình thủy lợi nhỏ bao gồm cả đầu mối và kênh mương hiện đang được các xã, các HTX quản lý; không đề cập trong danh mục liệt kê ở phụ lục.
CHƯƠNG IIINHIỆM VỤ VÀ QUYỀN HẠN ------------------
Điều 7: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi, Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý công trình có nhiệm vụ. 1. Điều hoà, phân phối nước công bằng, hợp lý, phục vụ sản xuất và đời sống, ưu tiên nước sinh hoạt; thực hiện hợp đồng với các tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi; bồi thường thiệt hại theo quy định tại khoản 6 Điều 19 của Pháp lệnh khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi. 2. Thực hiện quy hoạch, kế hoạch, quy trình, quy phạm, tiêu chuẩn kỹ thuật, dự án đầu tư của hệ thống công trình thuỷ lợi đã được cơ quan quản lý Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 3. Theo dõi, phát hiện và xử lý kịp thời các sự cố; duy tu; bảo dưỡng, vận hành bảo đảm an toàn công trình; kiểm tra sửa chữa công trình trước và sau mùa mưa lũ. 4. Làm chủ đầu tư trong việc duy tu, sửa chữa, nâng cấp công trình bảo đảm công trình an toàn và sử dụng lâu dài. 5. Xây dựng hoặc tham gia xây dựng quy trình vận hành công trình, quy trình điều tiết nước hồ chứa, quy trình vận hành hệ thống, trình cơ quan có thẩm quyền phê duyệt và tổ chức thực hiện. 6. Quan trắc, theo dõi các số liệu theo quy định; nghiên cứu tổng hợp và ứng dụng các tiện bộ khoa học, công nghệ và việc khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi; lưu trữ hồ sơ khai thác công trình thuỷ lợi. 7. Bảo vệ chất lượng nước; phòng, chống suy thoái, cạn kiệt nguồn nước; phòng, chống lũ, lụt, xâm nhập mặn và các tác hại khác do nước gây ra. 8. Tổ chức để nhân dân tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình. 9. Các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật. Điều 8: Công ty khai thác công trình thuỷ lợi và các Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản có quyền: 1. Được Nhà nước cấp kinh phí theo quy định tại điều 13 của Pháp lệnh "Khai thác và bảo vệ công trình thuỷ lợi" và các quy định khác của pháp luật. 2. Ký kết hợp đồng với tổ chức, cá nhân sử dụng nước hoặc làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi do mình khai thác. 3. Thu thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xả nước thải theo hợp đồng. 4. Kiến nghị UBND địa phương huy động lao động công ích để tu bổ, sửa chữa, nâng cấp và xử lý sự cố công trình theo quy định của pháp luật. 5. Kiến nghị UBND địa phương hoặc yêu cầu Toà án nhân dân giải quyết trong trường hợp các tổ chức, cá nhân được hưởng lợi từ công trình thuỷ lợi cố tình không trả đủ thuỷ lợi phí và giải quyết các tranh chấp về hợp đồng sử dụng nước. 6.Khai thác tổng hợp công trình thủy lợi theo dự án đầu tư và thiết kế kỹ thuật được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. 7. Các quyền khác theo quy định của pháp luật. Điều 9: Các Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý kênh mương thuộc các công trình do Công ty khai thác công trình thuỷ lợi tỉnh quản lý có trách nhiệm ký kết hợp đồng tưới tiêu với Công ty; phối hợp với Công ty KTCTTL thực hiện các nhiệm vụ và quyền ghi ở điều 6, điều 7; thu nộp thuỷ lợi phí cho Công ty. Sử dụng thuỷ lợi phí được trích lại đúng mục đích. Điều 10: Tổ chức, cá nhân sử dụng nước, làm dịch vụ từ công trình thuỷ lợi có quyền và nghĩa vụ. 1. Tham gia xây dựng kế hoạch khai thác và phương án bảo vệ công trình thuỷ lợi. 2. Có kế hoạch sử dụng nước, ký kết và thực hiện hợp đồng với doanh nghiệp Nhà nước khai thác công trình thuỷ lợi, tổ chức hợp tác dùng nước. 3. Sử dụng nước hợp lý, tiết kiệm và bảo vệ môi trường nước. 4. Trả thuỷ lợi phí, tiền nước, phí xã nước thải theo hợp đồng. 5. Bảo vệ công trình thuỷ lợi trong phạm vi sử dụng 6. Được bồi thường thiệt hại do Công ty KTCT thuỷ lợi, Hợp tác dùng nước hoặc Ban tự quản quản lý khai thác và bảo vệ thực hiện không đúng hợp đồng gây ra, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác. 7. Các quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.
CHƯƠNG IVTỔ CHỨC THỰC HIỆN ----------------
Điều 11: Sở Nông nghiệp và PTNT, UBND các huyện, thị xã, Công ty KTCT thuỷ lợi, UBND các xã tiến hành kiểm kê đánh giá công trình, tổ chức giao, nhận quản lý khai thác và bảo vệ, báo cáo kết quả thực hiện với UBND tỉnh. Điều 12: Trong quá trình thực hiện giao nhận nếu có các vấn đề nảy sinh, các vướng mắc phải kịp thời báo cáo để tìm biện pháp xử lý. Điều 13: UBND các huyện, thị xã chỉ đạo các xã kiểm kê đánh giá các công trình ngoài danh mục ở phụ lục, chỉ đạo thành lập các tổ chức quản lý phù hợp để tiếp nhận quản lý và khai thác công trình có hiệu quả.
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH PHÂN CẤP (Kèm theo Quyết định số 62/QĐ-UB ngày 20/9/2002 ủa UBND tỉnh Quảng Bình)
|
|||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||||
Quyết định
Ban hành quy định tạm thời phân cấp quản lý khai thác và bảo vệ công trình thủy lợi
Số hiệu: 62/ 2002/QĐ-UB
- Cơ quan ban hành
- Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
- Ngày ban hành
- 20/9/2002
- Ngày hiệu lực
- 20/9/2002
- Người ký
- Mai Xuân Thu
- Chức danh người ký
- Phó Chủ tịch
Hết hiệu lực toàn bộQuyết định
Văn bản này đã hết hiệu lực
Đã được thay thế bởi Quyết định 03/2021/QĐ-UBND (hiệu lực 25/03/2021).
Lịch sử hiệu lực
- 20/09/2002Ban hành
- 20/09/2002Bắt đầu có hiệu lực
- 25/03/2021Thay thế bởi Quyết định 03/2021/QĐ-UBND
Văn bản liên quan
Khám phá thêm
Văn bản cùng lĩnh vực và cùng cơ quan ban hành.
Cùng cơ quan ban hành: Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
28/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Ban hành quy định về định mức kinh tế - kỹ thuật đo đạc lập bản đồ địa chính trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
27/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Bãi bỏ Quyết định số 02/2014/QĐ-UBND ngày 14 tháng 02 năm 2014 của Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành Quy chế công tác văn thư, lưu trữ tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 27/6/2025Quyết định
24/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
quy định các trường hợp, biện pháp, mức hỗ trợ di dời đối với từng loại vật nuôi khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 28/5/2025Quyết định
22/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền hỗ trợ kinh phí đối với một số nội dụng quy định tại Nghị quyết số 06/2021/NQ-HĐND ngày 13/8/2021 của hội đồng nhân dân tỉnh quy định chính sách hỗ trợ sáng tạo khoa học và đối mới công nghệ trên địa bàn tỉnh Quảng Bình giai đoạn 2021-2025
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
23/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Phân cấp thẩm quyền cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, cấp lại Giấy phép sử dụng thiết bị X-quang chẩn đoán trong y tế; cấp Chứng chỉ nhân viên bức xạ cho người phụ trách an toàn tại cơ sở X-quang chẩn đoán trong y tế hoạt động trên địa bàn tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 23/5/2025Quyết định
19/2025/QĐ-UBND•Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình
Điều lệ tổ chức và hoạt động Quỹ phát triển đất tỉnh Quảng Bình
Còn hiệu lựcBan hành: 18/4/2025Quyết định
Luật Trí AI
Hỏi Luật Trí về văn bản này
Giải thích điều khoản bằng ngôn ngữ đơn giản, đối chiếu với luật cũ và áp dụng vào vụ việc của bạn — mỗi câu trả lời đều kèm trích dẫn điều luật. Đăng nhập để bắt đầu.